HỎI ĐÁP

Danh từ là gì?Cụm danh từ là gì? Phân loại và ví dụ minh hoạ

Danh từ là gì? Cụm danh từ là gì? Đây là một kiến ​​thức rất quan trọng, trong bài viết này, Bamboo sẽ chia sẻ những kiến ​​thức bổ ích về cấu tạo cụm danh từ này nhé!

danh từ là gì? Định nghĩa danh từ

Tiếng Việt có xu hướng rất đa dạng và phong phú, và để có thể viết một bài văn hay hoặc một câu hoàn chỉnh với ý nghĩa sâu sắc thì cần phải hiểu rõ về danh từ, cụm danh từ, tính từ và cụm tính từ. từ, …

Bạn đang xem: Danh từ cụm danh từ là gì

Vậy danh từ là gì? Danh từ thường dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm. Danh từ có thể là chủ ngữ, vị ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Danh từ là gì? Định nghĩa về danh từ

Vai trò của danh từ trong câu

Chức năng của danh từ:

  • Danh từ có thể là chủ ngữ, vị ngữ hoặc tân ngữ của động từ bắc cầu.
  • Ngoài ra, danh từ được sử dụng kết hợp với định lượng để tạo thành cụm danh từ.

Chức của danh từ trong câu

Danh từ tiếng Việt có những loại nào? Ví dụ minh họa

Có bốn loại danh từ chính:

Danh từ chỉ sự vật

là tên, bí danh, địa danh, v.v. của đối tượng. Danh từ chỉ sự vật được chia thành hai loại: danh từ riêng và danh từ chung:

Danh từ riêng : là danh từ biểu thị tên riêng, địa danh hoặc địa danh của một người. Những điều, sự kiện cụ thể, v.v.

Ví dụ : Đà Lạt (tên thành phố), Chùa Chăm (tên địa danh), Hồ Chí Minh (tên người và đường phố), Gia Lân (tên địa danh) …

Danh từ chung : là danh từ chỉ tên hoặc dùng để chỉ sự vật và tính chất chung của sự vật, có nhiều nghĩa. Có hai loại danh từ chung:

  • Danh từ cụ thể : danh từ mô tả những thứ mà con người có thể nhận thức được thông qua thính giác, thị giác, xúc giác và các giác quan khác …

Ví dụ Nắng, mưa, gió …

  • Danh từ trừu tượng: danh từ không thể nhận biết bằng các giác quan như thị giác, thính giác, khứu giác, v.v.

ví dụ ý nghĩa, tinh thần, …

Danh từ đơn vị

Một danh từ dùng để chỉ một vật có thể nhận dạng được đo bằng số lượng hoặc trọng lượng. Được chia thành các dạng khác nhau:

  • dùng để chỉ các đơn vị tự nhiên.

Ví dụ: trẻ em, phụ nữ, mảnh, kẹp …

  • đề cập đến đơn vị chính xác.

Ví dụ: lít, tấn, trọng lượng, yến mạch, kilôgam, mét …

  • dùng để chỉ đơn vị thời gian.

Ví dụ: Giây, phút, giờ, ngày …

  • đề cập đến đơn vị ước tính.

Ví dụ: Tổ, đàn, bầy, bầy …

  • đề cập đến một tổ chức.

Ví dụ: Làng, Xã, Quận / Huyện, Tỉnh, Thành phố, Quận …

Danh từ khái niệm

là danh từ mô tả ý nghĩa trừu tượng của một sự vật cụ thể. Ra đời và tồn tại trong ý thức của con người. Hay nói cách khác, những khái niệm này “không có hình dạng xác định” và không thể nhận thức trực tiếp bằng các giác quan như thị giác, thính giác, v.v.

Ví dụ: kẽm là nguyên tố kim loại chuyển tiếp có ký hiệu zn và số hiệu nguyên tử là 30.

danh từ hiện tượng

Đó là một hiện tượng tự nhiên hoặc nhân tạo trong một môi trường không gian và thời gian nhất định. Có hai loại danh từ chỉ hiện tượng:

  • Hiện tượng tự nhiên

Ví dụ: Mưa, gió, bão, sấm sét …

  • Hiện tượng xã hội

Ví dụ: Giàu nghèo, bùng nổ dân số, hòa bình, chiến tranh …

Các loại danh từ trong tiếng Việt? Ví dụ minh hoạ

Sự khác nhau giữa danh từ với động từ và tính từ trong tiếng Việt là gì?

Phân biệt danh từ với động từ và tính từ trong tiếng Việt

Phân biệt danh từ với động từ và tính từ trong tiếng Việt

Cụm danh từ là gì? Định nghĩa về cụm danh từ

Cụm danh từ là gì? Định nghĩa về cụm danh từ

Cụm danh từ là nhóm danh từ tạo thành một câu hoàn chỉnh có nghĩa.

Cụm danh từ Ví dụ :

  • học sinh (danh từ) ⇒ tất cả học sinh (cụm danh từ)
  • túp lều (danh từ) ⇒ túp lều tranh (cụm danh từ)
  • milu (danh từ) ⇒ milu là con chó thông minh của bà ngoại (cụm danh từ)

Vai trò của cụm danh từ trong câu

Chức năng của cụm danh từ trong câu

Chức năng Cụm danh từ:

  • Kết hợp các định lượng để tạo thành cụm danh từ.

Ví dụ : 2 danh từ phụ “pig” trong 2 con lợn.

  • Các cụm danh từ có thể là chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu, hoặc tân ngữ của động từ ngoại ngữ.
  • Cụm danh từ là tổ hợp từ gồm một danh từ và một số từ loại. Phụ thuộc vào nó. một cái gì đó của thời gian hoặc thời gian đó.

Một cụm danh từ gồm có mấy phần?

Cấu tạo cụm danh từ gồm có mấy phần?

Cấu trúc của một cụm danh từ bao gồm 3 phần chính: Phần trước + Phần giữa + Phần phụ sau

Cấu tạo cụm danh từ gồm có mấy phần?

Vị trí:

  • Phần phụ trước có 2 loại: tổng số (tất cả, những, nhiều ..) và chỉ số cụ thể (2, 3,
  • Phần trung tâm của cụm thường bao gồm của hai từ Thành phần: từ thứ nhất chỉ đơn vị tính, vật khái quát, từ thứ hai chỉ vật cần tính, vật cụ thể.
  • Các phần phụ sau đây có 2 loại: đặc điểm của sự vật. (đen, trong, màu, …) & amp; định vị mọi thứ (ở đó, đó …)

Ví dụ minh họa về Cụm danh từ

Một số ví dụ về cụm danh từ:

  • Hai vị thần đã cầu hôn.
  • Một trăm trẻ em đều hồng hào và khỏe mạnh.
  • Mọi người đã sẵn sàng.
  • Mẹ tôi mua hai hạt gạo và một lít dầu.
  • Con mèo trèo lên cây.

Cho ví dụ minh hoạ về cụm danh từ

Bài tập và câu trả lời về danh từ và cụm từ danh từ

Bài tập về danh từ và cụm danh từ có đáp án

Phần 1: Bài tập Đa lựa chọn

Câu 1: Câu nào dưới đây là cụm danh từ?

A. “The Shimmer Under the Blue Lake”.

b. “Đang chìm xuống đáy.”

c. “Một con rùa lớn.”

d. “Hãy dành thời gian của bạn.”

Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu tạo của cụm danh từ?

A. cụm danh từ phức tạp

b. Cụm danh từ là một tổ hợp danh từ, một mô hình gồm hai phần: phần trước và phần trung tâm

c. Cụm danh từ là tổ hợp danh từ có hai phần: phần trung tâm và phần bổ sung đứng sau

d. Cụm danh từ là một tổ hợp danh từ mà mô hình cấu trúc của nó bao gồm phần trước, phần giữa và phần sau

Câu 3: Tổ hợp từ nào không phải là cụm danh từ?

A. một buổi chiều.

b. Người cao tuổi.

c. Trung thu đó.

d. Xuất sắc.

Tham khảo: Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định mới nhất

Câu 4: Cụm danh từ là gì?

A. Còn được gọi là cụm danh từ, nhóm danh từ, danh từ

b. là một tập hợp bao gồm một danh từ và một số từ phụ

c. Các cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn và có cấu trúc phức tạp hơn

d. Cả 3 câu trả lời trên

Câu 5: Ba cô con gái có mấy thành phần?

A. 2

b. 3

c. 4

d. không xác định

Đoạn 6: Câu sau: Mỗi chiếc lá có một tâm hồn, một tâm trạng riêng, một nỗi niềm riêng “Có bao nhiêu cụm danh từ?

A. 2

b. 3

c. 4

d. 5

Câu 7: Tìm một cụm danh từ có cấu trúc ba phần

A. Học sinh lớp 6

b.Tất cả các khóa học

c. Trâu

d. cô gái có đôi mắt xanh

Câu 8: Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:

Thuyền của chúng tôi thoát khỏi con kênh và chảy vào sông Great Estuary, đi xuống năm căn hộ. Dòng sông mênh mông, nước đổ ra biển như thác đổ ngày đêm, những bãi cạn đen nhánh đàn cá lội tung tăng như bơi ếch giữa làn sóng trắng xóa.

A. hai

b.Ba

c. bốn

d. Năm

Câu 9: Một cụm danh từ có bao nhiêu bộ phận

A. 2 phần

b. Phần 3

c. 4 phần

d. 5 phần ăn

Câu 10: Cụm từ nào không phải là cụm danh từ?

A. cây but ki diệu.

b. Những câu chuyện thiêng liêng.

c. Tre ngà bên lăng bác tôi.

d. Cho mèo nghe nhạc.

Câu 11 : Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ chỉ có thành phần trung tâm và thành phần phụ sau

A. Học sinh

b.rose

c. anh chàng đẹp trai

d. Thuyền buồm đỏ khổng lồ

Câu 12: Trong cụm danh từ “tất cả những điều kỳ diệu”, từ nào đứng đầu?

A. Mọi.

b. Phép thuật.

c. Chúa.

d. quyền.

Câu 13 : Trong cụm danh từ “toàn thể học sinh lớp 6a trường Trần phú”, bộ phận nào là trung tâm của cụm danh từ?

A. Học sinh lớp 6a.

b. Sinh viên.

c. Mức 6a.

d. sinh viên.

Câu 14: Cụm danh từ nào có đủ cấu tạo ba phần?

A. Tất cả học sinh lớp sáu.

b. Một chiếc thuyền có cờ hiệu.

Tham khảo: Gà vào nhà mang lại điềm gì cho gia chủ?

c. cây búa.

d. Anh chàng đẹp trai đó.

Trả lời

1-c

2-d

3-d

4-d

5-b

6-b

7 – một

8-c

9-b

10 ngày

11-c

12 ngày

13 ngày

14 – một

Phần 2: Bài tập Tự luận

Câu 1: Tìm các cụm danh từ trong các câu sau:

A. Vua cha rất mực yêu thương con và muốn gả cho con trai mình một người chồng tài giỏi.

b. Chỉ di sản của cái búa.

c. Chim ưng vốn là tiên trên núi, có nhiều phép lạ.

Trả lời:

Bài tập danh từ, cụm danh từ

Câu 2: Tìm các phụ tố thích hợp để lấp đầy khoảng trống trong đoạn văn:

Khi kéo lưới lên có cảm giác nặng, cá chắc chắn đã câu được cá lớn. Nhưng khi anh đưa tay ra bắt con cá, tất cả những gì anh thấy chỉ là một thanh sắt. Anh ném thanh sắt … xuống nước rồi giăng lưới ra chỗ khác.

Lần đóng lưới thứ hai, tôi thấy nặng tay, không ngờ thanh sắt lại … chui vào lưới của mình. Anh ta đã ném nó sống lại. Lần thứ ba, vẫn là một thanh sắt … mắc vào lưới.

Trả lời:

Khi kéo lưới lên có cảm giác nặng, cá chắc chắn đã câu được cá lớn. Nhưng khi anh đưa tay ra bắt con cá, tất cả những gì anh thấy chỉ là một thanh sắt. Anh ném thanh sắt vừa kéo lên xuống nước, rồi quăng lưới đi nơi khác.

Khi tôi đóng lưới lần thứ hai, tôi cảm thấy rất nặng nề, không ngờ thanh sắt lại chui vào lưới của tôi. Anh ta đã ném nó sống lại. Lần thứ ba, thanh sắt bị mắc kẹt trong lưới.

Câu 3: Tìm các cụm danh từ trong các câu sau và sắp xếp các bộ phận của chúng thành một mô hình cụm danh từ.

A. Ngày xưa, một lão ngư và vợ sống trong một túp lều dột nát bên bờ biển.

b. Cô ấy yêu cầu một cái máng lợn mới.

c. Chúa phù hộ cho bạn và bạn sẽ có một ngôi nhà to và đẹp.

Trả lời:

A. Ngày xửa ngày xưa, một lão ngư và vợ sống trong một căn lều tồi tàn ven biển.

Bài tập danh từ, cụm danh từ

b. Cô ấy yêu cầu một cái máng lợn mới.

Bài tập danh từ, cụm danh từ

c. Tôi kêu trời phù hộ cho, ông sẽ được một cái nhà rộng và đẹp. Bài tập danh từ, cụm danh từ

Câu 4: So sánh các cách diễn đạt sau, sau đó so sánh nghĩa của cụm danh từ với nghĩa của danh từ:

  • túp lều / túp lều
  • túp lều / túp lều tồi tàn
  • túp lều tồi tàn / túp lều tồi tàn trên bãi biển.

Trả lời:

  • Túp lều: Xác định đơn vị
  • Túp lều bị bỏ hoang: Xác định bản chất và tình trạng của mọi thứ
  • Túp lều bị bỏ hoang trên bãi biển: Xác định bản chất của mọi thứ
  • li >

Câu 5: Đọc đoạn văn dưới đây và hoàn thành các nhiệm vụ sau:

“Nhà vua rất vui khi nghe điều đó. Nhưng chính xác hơn, nhà vua ra lệnh thử lại. Nhà vua ra lệnh ban cho làng ba thúng gạo nếp và ba con trâu đực, và lệnh phải nuôi ba con trâu này và sinh cho chúng chín con, hứa năm sau sẽ trả đủ, nếu không cả làng sẽ mắc tội.

(từ SGK Ngữ văn 6-Tập 1) ”

A. Đoạn văn trên được trích từ một văn bản nào em đã học? Đó là kiểu văn bản nào? Mô tả các đặc điểm của loại hình.

b. Liệt kê các danh từ và từ xuất hiện trong văn bản.

c. Tìm cụm danh từ trong đoạn văn trên.

Trả lời:

Câu a:

  • Câu nói này được trích từ câu chuyện của một em bé thông minh.
  • Câu chuyện cổ tích về một em bé thông minh.

Truyện cổ tích nổi bật:

  • Đặc điểm nghệ thuật: Thường sử dụng nhiều yếu tố hư cấu, thần thoại và kỳ ảo.
  • Đặc điểm của cốt truyện: Các câu chuyện có xu hướng trải qua các giai đoạn với cấu trúc chung (sinh-sự-kiện-sự kiện-kết thúc), thường là kết thúc có hậu.
  • Đặc điểm nội dung, ý nghĩa: thường truyền tải, thể hiện ước mơ, niềm tin của con người về cái thiện trước cái ác, cái thiện trước cái ác, công lý trước bất công.

Câu b: Các danh từ trong bài: vua, làng, thúng gạo tẻ, trâu đực, trâu cái.

Câu c: Các cụm danh từ trong đoạn văn: làng ấy, ba thúng, ba con bò, ba con trâu, chín con, năm sau, cả làng.

Xem thêm:

  • Đại từ là gì? Phân loại đại từ và chức năng ngữ pháp của đại từ tiếng Việt
  • Chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ là gì? Nhận dạng, Câu và Ví dụ
  • Dụng cụ tu từ là gì? Các thiết bị tu từ, hiệu ứng và ví dụ

Đó là tất cả những gì cần biết về danh từ và cụm danh từ. Hi vọng sau phần luyện tập chuyên sâu, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về danh từ và cụm danh từ. Ngoài kiến ​​thức Tiếng Việt, Bamboo còn chia sẻ những kiến ​​thức khác, các bạn hãy theo dõi để biết thêm nhiều kiến ​​thức liên quan nhé!

Xem thêm: đau xương bả vai phải là bệnh gì

XEM THÊM:  Nghiệp Vụ An Ninh- Ngành Nghề Thách Thức 2022

Vậy là đến đây bài viết về Danh từ là gì?Cụm danh từ là gì? Phân loại và ví dụ minh hoạ đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button