HỎI ĐÁP

Các linh kiện điện tử cơ bản – TKTECH Co., LTD

Điện tử là một phần không thể thiếu của mạch điện ngày nay. Hôm nay chúng ta hãy học Điện tử cơ bản (Basic) trong phần Điện tử cơ bản .

Các thành phần điện tử cơ bản

Linh kiện điện tử là các thành phần điện tử rời rạc với các đặc tính được xác định rõ ràng được ghép nối với nhau trong một mạch để tạo thành một thiết bị điện tử. Các thành phần điện tử về cơ bản được chia thành ba loại sau:

  • Các thành phần hoạt động: các thành phần tương tác với nguồn điện AC / DC để tạo ra các nguồn tín hiệu mới, trong các mạch tương đương được đại diện bởi bộ tạo tín hiệu, chẳng hạn như điốt , Bóng bán dẫn >, …
  • Các thành phần thụ động không cung cấp điện cho mạch và có mối quan hệ tuyến tính với điện áp, dòng điện và tần số, chẳng hạn như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, máy biến áp …
  • Thành phần cơ điện: các thiết bị truyền động điện liên quan đến cơ khí như thạch anh, rơ le, công tắc ..

Sau đây là các thành phần điện tử cơ bản:

Bạn đang xem: đây là linh kiện điện tử gì

1. Diode (hay còn gọi là diode)

Điốt hay Diode

Điốt

Định nghĩa: Điốt là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều mà không cho chạy qua chiều ngược lại.

Điốt được dùng làm mạch chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều hoặc điều khiển dòng điện theo ý muốn.

Như chúng ta đã biết, dòng điện chạy từ dương sang âm và khi phân cực thuận, tức là khi nguồn điện dương được cung cấp cho cực dương của điốt, một điốt không khác gì một dây dẫn thông thường, nhưng khi phân cực, mức độ điện tích dương đến diode là Âm, diode trở thành một logarit không dẫn điện.

Nối diode đúng với mạch

Nối điốt đúng chiều dương

Đèn sáng do phân cực đúng (diode cho phép điện dương đi qua)

Và khi phân cực sai, đèn sẽ tắt (đi-ốt không cho điện tích dương đi qua)

Nối sai điốt

Nối sai điốt

Ngoài ra còn 1 loại diode khi phân cưc sai vẫn cho phép điên áp đi qua gọi là diode zener ( mình sẽ tìm hiểu nó sau)

2 Kháng chiến

Một điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch có ký hiệu r. Điện trở suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng chống lại dòng điện của vật liệu. Trở kháng được định nghĩa là tỷ số giữa hiệu điện thế giữa một vật thể với dòng điện chạy qua nó:

Công thức điện trở r = u / i. ở đâu:

u: là hiệu điện thế giữa hai dây dẫn tính bằng vôn (v). i: là cường độ dòng điện qua dây dẫn tính bằng ampe (a). r: là điện trở của vật dẫn tính bằng ôm (Ω).

Điện trở là gì?

Nói một cách đơn giản – Điện trở là khả năng chống dòng chảy của vật dẫn điện, nếu vật dẫn điện tốt có điện trở thấp, vật dẫn điện xấu có điện trở cao và vật cách điện có điện trở rất cao .

Vì vậy, một điện trở về bản chất là một dây dẫn có điện trở rất lớn (kích thước thực tế phụ thuộc vào giá trị của nó), không có điện trở phân cực, tức là không có cực hoặc âm

p>

Cách đọc giá trị điện trở

Mỗi điện trở có một giá trị điện trở nhất định và vòng màu được in trên điện trở biểu thị giá trị điện trở của nó. Thông thường, điện trở có 4 vòng màu. 2 vòng màu đầu tiên là 2 chữ số đầu tiên của giá trị. Vòng thứ ba đại diện cho số chữ số “0” theo sau. Vòng thứ tư đại diện cho những sai lầm.

Có tổng cộng 12 màu, mỗi màu có một giá trị khác nhau

Xem hình ảnh và ví dụ để dễ hiểu

Cách đọc giá trị điện trở

giá trị điện trở

Ví dụ 1 : mình có 1 điện trở có 4 vòng màu : Đỏ Đỏ Nâu Ngân Nhũ

Giá trị của màu đỏ là 2. Màu nâu có giá trị là 1. Bạc có dung sai là 5%

== & gt; Các số tương ứng với bánh xe màu là: 2 2 1 5%

Tính giá trị điện trở bằng cách kết nối 2 số đầu tiên trong chuỗi, tiếp theo là 1 0 (số 1 biểu thị thêm 1 số 0, nếu là 2, thêm 2 số 0 …)

Vì vậy, giá trị điện trở là 220 ohms và sai số là 5%

Ví dụ 2: Điện trở có vòng màu cam-cam-xanh lá cây (không cần xét đến vòng số 4 vì nó bị sai)

Thư từ: === & gt; 3 3 5

Giá trị điện trở 3.300.000 ohms

Ví dụ, có một dây dẫn có điện trở 1Ω và dòng điện chạy qua là 1a, và hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 1v.

ohm là một đơn vị đo điện trở trong si. Nghịch đảo của điện trở là độ dẫn điện, g, tính bằng Siemens. Giá trị điện trở càng cao, độ dẫn điện càng thấp. Khi một vật dẫn cản trở dòng chảy của dòng điện, năng lượng hiện tại được chuyển đổi thành các dạng năng lượng khác, chẳng hạn như nhiệt.

Tham khảo: Bài hát debut của BTS là gì và ý nghĩa đằng sau bài hát debut của BTS?

Định nghĩa trên đúng với dòng điện một chiều. Với dòng điện xoay chiều thì trong mạch chỉ có cảm kháng, còn khi điện áp đạt cực đại thì cường độ dòng điện cũng vậy. Khi hiệu điện thế bằng không thì cường độ dòng điện trong mạch cũng bằng không.

XEM THÊM:  Ministry of Industry and Trade là gì, trách nhiệm ra sao? | CareerLink.vn

Điện áp và dòng điện cùng pha. Tất cả các công thức cho mạch điện một chiều đều có thể được sử dụng cho mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở, có giá trị dòng điện xoay chiều được coi là giá trị hiệu dụng. Bạn đang đọc về các thành phần điện tử cơ bản, hãy cùng tìm hiểu thêm.

Đối với nhiều dây dẫn, điện trở không phụ thuộc vào giá trị cường độ dòng điện hoặc hiệu điện thế trong điều kiện môi trường ổn định như nhiệt độ. Điện áp luôn tỷ lệ thuận với dòng điện, và hằng số là điện trở.

Tình huống này được mô tả bởi định luật Ohm và những vật dẫn điện như vậy được gọi là thiết bị Ohmic. Những thiết bị này đôi khi còn được gọi là điện trở, là linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện, được ký hiệu bằng chữ r (tương đương với từ điện trở trong tiếng Anh).

3 bóng bán dẫn

Bóng bán dẫn hoặc Bóng bán dẫn là một thiết bị bán dẫn hoạt động thường được sử dụng làm bộ khuếch đại hoặc khóa điện tử.

Đây là một thành phần rất quan trọng và cơ bản và tôi sẽ chỉ cho bạn cách hoạt động cũng như cách thức hoạt động của nó. Không cần nói cũng rõ một chút (nhức đầu ^^)

Chúng ta cũng có thể hiểu rằng transisto thực chất là một công tắc mà bạn vẫn bấm hàng ngày. Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt so với các thiết bị chuyển mạch như bạn biết:

  • 1: Các bóng bán dẫn không được bật hoặc tắt bằng tay, nhưng được bật hoặc tắt khi có dòng điện
  • 2: Các bóng bán dẫn chuyển đổi rất nhanh
  • li>
  • 3: Nó cũng có khả năng khuếch đại dòng điện đi qua
  • 4: Bóng bán dẫn rất nhỏ (có thể nhỏ bằng tế bào máu)

Phân loại: Có 3 loại bóng bán dẫn:

  • Bóng bán dẫn lưỡng cực (ký hiệu bjt)
  • Bóng bán dẫn hiệu ứng trường (fet)
  • Bóng bán dẫn đầu mối đơn cực

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về bjt bóng bán dẫn. Bao gồm 2 loại pnp (còn gọi là thuận) npn (ngược)

Transisto bao gồm 3 chân. e c b. ec là hai chân phân cực. Chân b là chân điều khiển c ở hai đầu.

Giống như điốt, bóng bán dẫn bao gồm hai chất bán dẫn công suất. Khi ghép một chất bán dẫn âm vào giữa hai chất bán dẫn dương, chúng ta nhận được một bóng bán dẫn pnp. Khi ghép một bán dẫn dương vào giữa hai bán dẫn âm, ta được một tranzito npn.

transistor Tên là từ ghép của “chuyển” và “điện trở” trong tiếng Anh, nghĩa là điện trở chuyển mạch. John R. Pierce sinh sau năm 1948. Điều này có nghĩa là sự khuếch đại thông qua chuyển mạch điện trở không giống như cách khuếch đại của đèn điện tử điều khiển hiện nay phổ biến vào thời điểm đó.

transisto BJT

Chiều của mũi tên chính là chiều của dòng điện đi từ dương đến âm. Do đó, các bạn có thể thấy với tran NPN cực dương là C và âm là E, với tran PNP thì ngược lại

(Bóng bán dẫn được sử dụng làm công tắc trong hình, e và c là hai điểm nối của một công tắc chung)

Transistor như một công tắc

Cách điều khiển transisto :

Đối với tran dương pnp: khi chân b được cấp nguồn, (nối chân b với nguồn dương, tran không được bật (nghĩa là chưa bật công tắc) khi chân b được nối đất (nguồn âm ), tran sẽ được bật (công tắc mở)

Đối với tran đảo ngược npn, điều ngược lại là đúng. Khi chân b được cấp điện, tran sẽ dẫn. và ngừng dẫn khi chân b được kết nối với âm thanh nguồn

Tìm hiểu về bóng bán dẫn trên thị trường

Các bóng bán dẫn có ký hiệu đầu cuối a b c d là bóng bán dẫn Nhật Bản. Thông thường, nhìn mặt tran bắt đầu bằng chữ c, đếm từ trái qua phải ta sẽ có thứ tự là chân e c b (mình đang mang thai ^^), trans công suất lớn là b c e (vì đã lắp tản nhiệt)

vd: tran a1013 có sơ đồ chân như hình từ trái qua phải là ecb

Transistor a1013

Phương thức hoạt động của Transistor

  • Một bóng bán dẫn hoạt động bằng cách đặt điện áp một chiều qua đường giao nhau. Điện áp này được gọi là điện áp phân cực
  • Mỗi vùng trong bóng bán dẫn hoạt động như một diode. Bởi vì mỗi bóng bán dẫn có hai vùng, nó có thể được kích hoạt với một điện áp thuận hoặc nghịch. Có bốn chế độ hoạt động cho bóng bán dẫn pnp hoặc npn.
  • Chế độ kích hoạt để khuếch đại chuyển tiếp
  • Kích hoạt ngược để khuếch đại ngược
  • Chế độ cắt và (bão hòa) được sử dụng làm công tắc, đại diện cho trạng thái số 1,0.

4 tụ điện

Tụ điện

Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến, được cấu tạo bới hai bản cực đặt song song, có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

Chúng ta cũng có thể hiểu rằng tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động bao gồm hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi một chất điện môi. Khi có một hiệu điện thế giữa hai bề mặt, các bề mặt tạo ra cùng một lượng điện tích nhưng ngược dấu.

Sự tích tụ điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện. Khi hiệu điện thế trên hai bề mặt là một điện thế xoay chiều thì sự tích tụ điện tích trễ pha với hiệu điện thế, tạo thành cảm kháng của tụ điện trong đoạn mạch xoay chiều.

Tụ điện hơi giống với pin về khả năng lưu trữ năng lượng. Mặc dù hoạt động của chúng hoàn toàn khác nhau nhưng cả hai đều tích trữ năng lượng điện. Pin có hai cực, và một phản ứng hóa học xảy ra bên trong, tạo ra các electron ở một cực và chuyển chúng sang cực kia. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không tạo ra các electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng tích điện và phóng điện nhanh chóng. Đây là một trong những lợi thế của nó so với pin.

Cấu tạo của tụ điện: Bên trong tụ điện có hai bản cực kim loại cách điện lẫn nhau và môi trường giữa hai bản được gọi là chất điện môi (môi trường không dẫn điện). Các chất điện môi có thể là: không khí, giấy, mica, dầu nhờn, chất dẻo, cao su, gốm sứ, thủy tinh… Tụ điện được đặt tên theo lớp cách điện giữa các cực.

Các ký hiệu trong mạch: c

Bộ tụ điện:

Đơn vị của tụ điện là farad, giá trị của 1 farad rất lớn, trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn, chẳng hạn như:

1f = 10-6 microfarads = 10-9 nanofarads = 10-12 picofarads

Cách hiểu phổ biến là khi tụ điện đã được sạc đầy (thời gian sạc và dung lượng lưu trữ phụ thuộc vào giá trị của tụ, giá trị tụ càng lớn thì thời gian sạc và xả càng lâu). Khi có tải, hoặc khi điện áp nguồn xuống thấp, tụ điện phóng điện ngay lập tức để tụ bù điện áp nguồn trong trường hợp nguồn cung cấp thiếu điện áp hoặc khi biểu đồ điện áp không ổn định. Đây là chức năng lọc nguồn điện dung)

Cách đọc giá trị tụ điện:

Đối với tụ có cực tính (có cực dương và cực âm), giá trị của điện dung được ghi rõ ràng, còn cực âm là gạch trắng (không đánh dấu cực dương) hoặc cực tính có thể được xác định bằng chân và chân của tụ điện là cực dương và chân ngắn là cực âm. (chỉ dành cho tụ điện mới mua)

tụ điện phân cực

Tụ không phân cực :

Tụ không phân cực

Cách đọc y hệt như điện trở nhé ^^ đơn vị là pico nha (ví cmn dụ tụ nâu bên trên có ghi 103 tức là giá trị của nó là 10.000 pF) Do không phân cực nên mắc âm dương sao cũng ok hết. Bạn đang xem bài viết các linh kiện điện tử cơ bản, cùng tìm hiểu tiếp nhé

Memristor là một thiết bị bán dẫn lưỡng cực thụ động phi tuyến dựa trên lý thuyết liên kết điện tích và thông lượng. Nó được đề xuất bởi nhà lý thuyết mạch leon chua vào năm 1971 và được đặt tên theo từ ghép “memory -istor”, có nghĩa đen là “điện trở bộ nhớ”.

Xem thêm: Tăng tiết nước bọt bất thường là bệnh gì? Điều trị như thế nào? | Medlatec

Dựa trên mối quan hệ toán học đặc trưng, ​​memristor hoạt động theo giả định rằng điện trở của memristor là không đổi, nhưng phụ thuộc vào lịch sử chạy qua thiết bị , rằng điện trở hiện tại của nó phụ thuộc vào cách điện tích đã chảy trong quá khứ; thiết bị ghi nhớ lịch sử của nó — một đặc tính được gọi là không thoái hóa. Khi tắt nguồn, bộ nhớ sẽ ghi nhớ điện trở gần đây nhất cho đến khi bật lại nguồn.

5 Mạch tích hợp

Mạch tích hợp, hay vi mạch, hoặc mạch tích hợp (viết tắt là ic, còn được gọi là chip trong tiếng Anh) là một thiết bị điện tử có chứa các thành phần bán dẫn (chẳng hạn như bóng bán dẫn) và các thiết bị điện tử thụ động (chẳng hạn như điện trở) được kết nối với nhau Mạch, công nghệ silicon có kích thước micromet (hoặc nhỏ hơn) cho thiết bị điện tử

IC cơ bản

IC có bản chật như một mạch điện tử thu nhỏ gói gọn trong 1 hộp nhựa bé xíu và chúng ta có thể ứng dụng rất nhiều từ nó

1 số ic cơ bản

1: thuật toán khuếch đại opam-ic

opam - ic

Nguyên lí so sánh của opam :

  • Khi cửa + điện áp lớn hơn cửa – đầu ra là dương
  • Khi cửa + điện áp nhỏ hơn cửa – đầu ra là âm
  • Ứng dụng: theo dõi xe, cảm biến ánh sáng, chống trộm……

2: Quang điện

OPTO

Hay còn gọi là ic cách li quang. bên trong có 1 con led và 1 photo diode. khi led sáng làm diode dẫn điện

Ứng dụng: làm mạch điều khiển công suất lớn, chỉ sử dụng điện áp nhỏ mà không làm hỏng khối điều khiển

6 vi mạch

Vi mạch, hoặc mạch tích hợp, hoặc mạch tích hợp (viết tắt là ic, còn được gọi là chip trong thuật ngữ tiếng Anh) là một tập hợp các linh kiện điện tử có chứa các thành phần bán dẫn (chẳng hạn như bóng bán dẫn) và các thành phần điện tử thụ động (chẳng hạn như điện trở) mạch . liên kết với nhau để thực hiện chức năng xác định. Đó là, một mạch tích hợp được thiết kế để sử dụng như một thiết bị tổng hợp.

Các thành phần kích thước micron (hoặc nhỏ hơn) được chế tạo bằng công nghệ silicon.

Các mạch tích hợp giúp giảm đáng kể kích thước của mạch đồng thời tăng độ chính xác. IC là một bộ phận rất quan trọng của mạch logic. Có hai loại IC chính, có thể lập trình và có chức năng cố định, không lập trình được. Mỗi IC có đặc điểm riêng về nhiệt độ, giới hạn công suất, khả năng hoạt động, được ghi trong bảng dữ liệu của nhà sản xuất.

Hiện tại, công nghệ silicon đang tiến gần đến giới hạn của các mạch tích hợp và các nhà nghiên cứu đang cố gắng tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ silicon này.

7 cuộn cảm

Một cuộn cảm (hoặc cuộn dây từ, cuộn cảm) là một linh kiện điện tử thụ động được tạo bởi nhiều vòng dây của một vật dẫn điện tạo ra từ trường khi có dòng điện chạy qua nó. Một cuộn cảm có độ tự cảm (hoặc điện dung) l, được đo bằng henries (h).

Phân loại: lõi rỗng, lõi bụi, lõi lá

Đối với dòng điện một chiều (một chiều), dòng điện có cường độ và hướng không đổi (tần số bằng không) và cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không, tức là cuộn dây được kết nối bị ngắn mạch. Dòng điện trong cuộn dây tạo ra từ trường b có độ lớn và hướng không đổi.

Khi mắc dòng điện xoay chiều (xoay chiều) vào cuộn dây, dòng điện trong cuộn dây tạo ra từ trường thay đổi b và điện trường e thay đổi nhưng luôn vuông góc với từ trường. Độ tự cảm của điện từ phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều.

l Cuộn cảm có đặc tính lọc nhiễu tốt đối với mạch nguồn một chiều, theo đặc tính riêng của từng cuộn cảm có tác dụng lọc tốt nhiễu ở các tần số khác nhau, giúp ổn định dòng điện và được sử dụng ở tần số. các mạch lọc.

Đối với dòng điện một chiều (một chiều), dòng điện có cường độ và hướng không đổi (tần số bằng không) và cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không, tức là cuộn dây được kết nối bị ngắn mạch. Dòng điện trong cuộn dây tạo ra từ trường b có độ lớn và hướng không đổi.

Khi mắc dòng điện xoay chiều (xoay chiều) vào cuộn dây, dòng điện trong cuộn dây tạo ra từ trường thay đổi b và điện trường e thay đổi nhưng luôn vuông góc với từ trường. Độ tự cảm của điện từ phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều.

l Cuộn cảm có đặc tính lọc nhiễu tốt đối với mạch nguồn một chiều, theo đặc tính riêng của từng cuộn cảm có tác dụng lọc tốt nhiễu ở các tần số khác nhau, giúp ổn định dòng điện và được sử dụng ở tần số. các mạch lọc.

8 Ăng-ten

Ăng-ten (từ tiếng Pháp antenne / ɑ̃tεn /), tên tiếng Anh: ăng-ten, là một thiết bị điện tử có thể bức xạ hoặc thu sóng điện từ. Có nhiều loại anten: anten lưỡng cực, anten mảng, anten đẳng hướng, anten định hướng …

Ăng ten

rong một hệ thống thông tin vô tuyến, ăng-ten có hai chức năng cơ bản. Chức năng chính là để bức xạ các tín hiệu RF từ máy phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc để chuyển đổi sóng vô tuyến thành tín hiệu RF để xử lý ở máy thu.

Một chức năng khác của ăng-ten là hướng năng lượng bức xạ vào một hoặc nhiều hướng mong muốn hoặc “cảm nhận” tín hiệu nhận được từ một hoặc nhiều hướng mong muốn, trong khi các hướng khác thường bị chặn. Về đặc tính định hướng của ăng-ten, nó có nghĩa là ngăn chặn truyền từ các hướng không mong muốn hoặc từ chối thu từ các hướng không mong muốn.

Các đặc tính định hướng của ăng-ten là cơ bản để hiểu ăng-ten được sử dụng như thế nào trong hệ thống thông tin vô tuyến. Các đặc điểm liên quan đến nhau này bao gồm độ lợi, định hướng, mẫu bức xạ (ăng-ten) và phân cực.

Các tính năng khác như chùm tia, chiều dài hiệu dụng và góc mở hiệu quả bắt nguồn từ bốn tính năng cơ bản trên. Trở kháng đầu cuối (đầu vào) là một đặc tính cơ bản rất quan trọng khác.

Nó cho chúng ta biết trở kháng của ăng-ten để kết hợp hiệu quả công suất đầu ra của máy phát với ăng-ten hoặc công suất của ăng-ten vào máy thu. Tất cả các đặc tính của anten này là hàm của tần số.

Tổng cộng có bao nhiêu linh kiện điện tử cơ bản

Tôi đã học sửa chữa điện tử từ năm 1966. Các ống mới bắt đầu được thay thế bằng các bóng bán dẫn. Hồi đó mỗi bóng bán dẫn là rời rạc và có thể dễ dàng bị hỏng khi lắp ráp.

Vào đầu những năm 70, các nhà sản xuất bắt đầu mô-đun hóa sản phẩm của họ để bạn không còn phải xác định vị trí và thay thế các thành phần bị lỗi mà chỉ cần xác định mạch nào không hoạt động và thay thế toàn bộ mạch. Trong những ngày đầu, chúng tôi có hàng trăm ngăn kéo với các thành phần điện tử khác nhau. Có điện trở, tụ điện, nhiệt trở, chỉnh lưu, điốt, chiết áp, led, scr, ic và ống chân không. Để sửa chữa, chỉ một phần nhỏ của nó cần phải được thay thế. Ngày nay, các mạch rất nhỏ, nhưng mỗi bảng mạch có thể chứa hàng trăm linh kiện điện tử khác nhau. Vì vậy, để trả lời câu hỏi của bạn, tôi phải nói một trăm, một triệu hoặc hàng nghìn phần khác nhau. Và con số đó đang tăng lên mỗi ngày. Xem thêm: Các linh kiện điện tử dùng trong nhiệt kế không tiếp xúc.

Bạn đang đọc bài viết Linh kiện điện tử cơ bản , hy vọng bạn tìm được nhiều thứ bổ ích

Xem thêm: Máy Đo Độ Rung – Nhu cầu thực tiễn – Techmaster Electronics JSC

XEM THÊM:  Tìm hiểu về chân kính đồng hồ (Jewel) và các loại chân kính phổ biến

Vậy là đến đây bài viết về Các linh kiện điện tử cơ bản – TKTECH Co., LTD đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button