Blogs

Giải Pháp Đo Đồng Vị Pha Là Gì, Sào Thử Đồng Vị Pha Wireless Biere

9HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN HOÀ SONG SONG HAI MÁY BIẾN ÁP:

9.1Ý nghĩa của thí nghiệm:

Điều 52: Máy biến áp được phép làm việc song song với các điều kiện sau:

Tổ đấu dây giống nhau.Tỉ số biến áp bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0,5%.Điện áp ngắn mạch chênh lệch không quá 10%.Hoàn toàn đồng vị pha. Các điều kiện kỹ thuật nêu trên nhằm thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế của hai máy biến áp vận hành song song. Khi các điều kiện này thoả mãn, hiệu quả kinh tế của các máy biến áp vận hành song song trong trạm là cao nhất.

Đang xem: đồng vị pha là gì

Bạn đang xem: đồng vị pha là gì

9.2Các bước tiến hành thí nghiệm:

9.2.1Công tác chuẩn bị:

Người thí nghiệm nhận hiện trường thí nghiệm, kiểm tra đối tượng được thí nghiệm đã được cắt điện, cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp, vỏ thiết bị phải được nối đất. Nối đất tạm thời các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm, sau đó tháo các nối đất tạm thời đang nối trên các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm.Xác định tổ đấu dây của từng máy biến áp và đối chiếu với tiêu chuẩn về tổ đấu dây có lưu ý đến các trường hợp sau: Hai máy biến áp có tổ đấu dây lẻ bất kỳ có thể hoán vị hoặc đổi tên pha một máy để chúng có cùng tổ đấu dây.Hai máy biến áp có tổ đấu dây chẵn cùng nhóm (có hai nhóm tổ đấu dây chẵn là nhóm 12, 4, 8 và nhóm 10, 2, 6) có thể hoán vị vòng quanh tên pha một máy để chúng có cùng tổ đấu dây. Xác định các cặp nấc phân áp cần thí nghiệm theo tính toán đã thoả mãn các điều kiện nêu trên về điện áp ngắn mạch và tỉ số biến áp ở nấc phân áp dự tính sẽ vận hành song song.

XEM THÊM:  Đuôi Exe Là Gì, Top 5 Phần Mềm Đọc Và Sửa, Top 5 Phần Mềm Đọc Và Sửa File *

9.2.2Xác định sự đồng vị pha của hai máy:

– Tiến hành xác định sự đồng vị pha bằng Vônmét (hoặc đồng hồ vạn năng).

Có hai trường hợp:

a. Trường hợp 1: Trung tính phía thứ cấp có đầu nối đất bên ngoài.

Trường hợp này, các đầu trung tính phía thứ cấp nối đất tạo thành một điểm chung về điện.

– Đưa điện áp 3 pha -380 V (tự dùng tại trạm) vào thanh cái A,B,C.

– Dùng Vônmét để đo điện áp giữa các pha cùng tên a1-a2; b1 -b2; c1 -c2; và các pha khác tên a1-b2; a1-c2; b1-a2; b1-c2; c1-a2; c1-b2.

Nếu giữa các pha cùng tên không có điện áp (hoặc điện áp = 0,5% U2) và giữa các pha khác tên có điện áp xấp xỉ nhau thì hai máy đó đồng vị pha.

Xem thêm: Mẫu Câu Dùng Để Cổ Vũ Tiếng Anh Là Gì? Mẫu Câu Dùng Để Cổ Vũ Và Động Viên

*

Ví dụ về cách tính sai số điện áp từ kết quả đo chênh lệch điện áp: Số liệu thí nghiệm:

Điện áp định mức (tại nấc phân áp vận hành): 35000/6300V

Điện áp thí nghiệm: U1 = 380V

Chênh lệch điện áp đo được: ∆U(a1 – a2) = 0,8V

Tính toán chênh lệch điện áp và tỉ số biến áp:

Chênh lệch điện áp (đo được) tại điện áp định mức:

XEM THÊM:  Hình Cán Cân Công Lý Trang Trí Văn Phòng Tư Pháp Sang Trọng, Nữ Thần Công Lý

∆U’(a1 – a2) = ∆U(a1 – a2) x UĐM / UTN = 0,8 x 35000/380 = 73,68 V

Sai lệch điện áp phần trăm:

Trường hợp này, để tạo một điểm chung về điện, ta lần lượt cầu tắt tạm thời một cặp cực pha cùng tên (a1-a2; b1 -b2; c1 -c2) rồi dùng Vônmét lần lượt đo điện áp giữa các cực còn lại như trường hợp 1.

*

Trong trường hợp tại trạm không có tự dùng ba pha thì có thể dùng điện áp 3 pha phía thứ cấp của các máy biến điện áp đang vận hành tại Trạm để đưa vào phía cao của các MBA nhằm kiểm tra điều kiện hoà song song.

Thực tế tại trạm ta có thể kiểm tra đồng vị pha như sơ đồ sau: (sử dụng sơ đồ nhất thứ thực tế mà hai máy sẽ vận hành song song)

– Đưa nguồn 3 pha 380V vào thanh cái Cao thế (A,B,C)

– Đóng các dao cách ly CL1, CL2, CL3, CL4, CLPĐ

– Đóng máy cắt MC1, MC2, MC3, cắt MC4.

– Tiến hành đo điện áp tại các đầu cực hai phía của MC4 theo các bước như trên.

Sau khi thực hiện xong tất cả các phép đo trên một đối tượng thiết bị, NTN cần phải vệ sinh thiết bị đo, dọn dẹp và hoàn trả sơ đồ về trạng thái như khi đã nhận ban đầu.

*

Hình 9-3: Sử dụng sơ đồ nhất thứ để kiểm tra điều kiện hoà song song.

Xem thêm: Cây Nguyệt Quế Có Mấy Loại ? Ý Nghĩa, Cách Trồng Và Chăm Sóc

10CÔNG TÁC NẠP KHÍ SF6:

10.1Đặc điểm tính chất của khí SF6:

a

*

-Khí SF6 là khí trơ, không màu, không mùi, không cháy, không độc hại và bền hóa học. Khối lượng riêng 146 (nặng gấp 5 lần không khí). Ở áp lực khí quyển cường độ điện môi gấp 2,6 lần không khí ở cùng áp lực.Cấu trúc của khí SF6 như sau:

XEM THÊM:  Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là gì?

b-Các hợp chất của khí SF6 có tốc độ khử ion rất cao, có khả năng khôi phục cường độ cách điện nhanh và chịu được tốc độ tăng điện áp cao. Khả năng cách điện và dập hồ quang của thiết bị đóng cắt dùng khí SF6 lớn hơn không khí rất nhiều. Cường độ cách điện của thiết bị dùng khí SF6 chỉ phụ thuộc vào mật độ khí (khối lượng trong một đơn vị thể tích đã cho). Người ta kiểm tra mật độ khí SF6 thông qua đo áp lực. Áp lực (đọc trên đồng hồ) phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và độ cao mặt nước biển.

d-Bình thường khí SF6 có tính chất hoá học ổn định, dưới tác dụng hồ quang nó sẽ phân ly thành các sản phẩm khí khác nhau và sản phẩm rắn bám vào các chi tiết trong buồng dập hồ quang. Các sản phẩm rắn tích tụ thành bụi trắng và khả năng hút ẩm rất lớn, chúng sẽ ăn mòn các chi tiết kim loại nếu ẩm của không khí môi trường lọt vào. Các sản phẩm phân hủy của máy cắt đã vận hành là các chất rất độc.

Trong máy cắt, dưới tác dụng của hồ quang nếu trong khí SF6 có lẫn không khí, ẩm thì có thể sinh ra nhiều sản phẩm khác nhau như N2, CF4, SO2F2, SOF2, COS, SO2, O­2, CO2, SOF4, CCl2F2, WF6…

Vậy là đến đây bài viết về Giải Pháp Đo Đồng Vị Pha Là Gì, Sào Thử Đồng Vị Pha Wireless Biere đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button