HỎI ĐÁP

Hội đồng quản trị độc lập là gì

Thành viên độc lập của hội đồng quản trị là gì? Các yêu cầu để trở thành một giám đốc độc lập là gì? Nhiệm kỳ và số lượng thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.

Thành viên hội đồng quản trị độc lập là gì

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty mà không có thẩm quyền nhân danh công ty tại đại hội. của các cổ đông của công ty.

Bạn đang xem: Hội đồng quản trị độc lập là gì

Các thành viên độc lập của hội đồng quản trị, thường được gọi là thành viên độc lập của hội đồng quản trị, cũng là thành viên của hội đồng quản trị. Nhưng tiêu chuẩn và điều kiện khác với các thành viên hội đồng quản trị.

Đây là công ty cổ phần và yêu cầu các thành viên độc lập

Theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần có quyền lựa chọn cơ cấu tổ chức để quản lý và hoạt động theo một trong hai phương thức sau, trừ trường hợp Luật Chứng khoán có quy định khác. :

– Phương thức thứ nhất: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và cổ đông là tổ chức nắm giữ dưới 50% tổng số cổ phần của công ty không được có Ban kiểm soát;

XEM THÊM:  Nằm mơ thấy lượm tiền là điềm gì

– Phương thức Hai: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong trường hợp này, ít nhất 20% thành viên hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có ủy ban kiểm toán trực thuộc hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của ủy ban kiểm toán do điều lệ công ty quy định hoặc quy chế kinh doanh của ủy ban kiểm toán do hội đồng quản trị ban hành.

Theo quy định trên, khi công ty cổ phần hoạt động theo phương thức thứ hai (không bao gồm công ty cổ phần theo phương thức thứ nhất nhưng có dưới 11 cổ đông) phải đáp ứng các điều kiện sau: ít nhất 20% thành viên hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập.

Điều kiện trở thành thành viên độc lập của công ty cổ phần

Để trở thành thành viên độc lập của hội đồng quản trị, ngoài việc được đại hội bầu ra, thành viên độc lập còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Mục 155 (2) của Luật Doanh nghiệp 2020. Như sau:

Tham khảo: Cây gì để trong nhà là tốt nhất

“2. Trừ trường hợp Luật Chứng khoán có quy định khác, các giám đốc độc lập quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 137 của Luật này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không phải là người đã làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con; không phải là người đã làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con ít nhất 03 năm liên tục;

b) Những người không nhận tiền lương và thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

XEM THÊM:  Nằm mơ thấy cái hòm là điềm gì

c) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, anh ruột không phải là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý công ty hoặc công ty con;

d) không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

đ) không phải là người đã là thành viên hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 5 năm qua, trừ khi được bổ nhiệm hai nhiệm kỳ liên tiếp. “

Các thành viên độc lập của hội đồng quản trị phải thông báo cho hội đồng quản trị rằng họ không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục 155 (2) của Đạo luật Doanh nghiệp 2020 và đương nhiên không còn là thành viên độc lập. Các điều kiện của hội đồng quản trị kể từ ngày không họp. Hội đồng quản trị phải thông báo cho hội đồng quản trị tại cuộc họp gần đây nhất về việc các thành viên độc lập không còn đủ tư cách hoặc triệu tập đại hội để bầu bổ sung, thay thế. 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên HĐQT độc lập có liên quan.

Xem thêm: Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Nhiệm kỳ và số lượng giám đốc độc lập

Theo Mục 154 của Luật Doanh nghiệp 2020, các điều khoản và số lượng thành viên độc lập của Hội đồng quản trị như sau:

Tham khảo: Nổi mụn nước trên da là bệnh gì

1. Hội đồng quản trị có từ 3 đến 11 thành viên. Các điều khoản liên kết của công ty ghi rõ số lượng thành viên của hội đồng quản trị.

XEM THÊM:  Kỹ sư thiết kế kết cấu là gì

2. Thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ không quá 5 năm và có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế. một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

3. Nếu tất cả các thành viên hội đồng quản trị kết thúc nhiệm kỳ của họ cùng một lúc, thành viên đó sẽ tiếp tục phục vụ trong hội đồng quản trị cho đến khi một thành viên mới được bầu và kế nhiệm, ngoại trừ các trường hợp tại Mục 2 của Đạo luật này. Nội quy công ty có những quy định khác nhau.

4. Điều khoản liên kết của công ty quy định số lượng thành viên độc lập của hội đồng quản trị, quyền, nghĩa vụ của họ và cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của họ.

Theo quy định này, nhiệm kỳ của thành viên độc lập của hội đồng quản trị giống như nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản trị. Số lượng thành viên độc lập của hội đồng quản trị được công ty quy định cụ thể trong các điều khoản của hiệp hội.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Trên đây là quy chế dành cho người đọc về Giám đốc độc lập hay thường được gọi là Giám đốc độc lập . Nếu còn điều gì thắc mắc, bạn đọc còn thắc mắc và quan tâm, vui lòng liên hệ với lawkey để được giải đáp dựa trên website hoặc thông tin sau:

Điện thoại: (0 2 4) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

email: onlineaz@gmail.com facebook: lawkey – lawkey

Tham khảo: Hệ thống cấp bậc quân hàm công an nhân dân Việt Nam hiện nay

Vậy là đến đây bài viết về Hội đồng quản trị độc lập là gì đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button