Blogs

KHÁI NIỆM BẢN CHÍNH, BẢN SAO TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC

Bạn đang quan tâm đến KHÁI NIỆM BẢN CHÍNH, BẢN SAO TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC phải không? Nào hãy cùng ONLINEAZ đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO KHÁI NIỆM BẢN CHÍNH, BẢN SAO TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC tại đây.

Bản chính là gì

Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính. Vậy Bản chính là gì? Bản sao là gì? Ở bài viết này, chúng tôi tư vấn các nội dung về khái niệm bản chính, bản sao trong hoạt động chứng thực như sau:

1. Khái niệm Bản chính

Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch:

Bạn đang xem: Bản chính là gì

“Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Từ quy định nêu trên, cho thấy Bản chính bao gồm:

– Những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu. Đó là những giấy tờ, văn bản được các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp lần đầu, có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của cơ quan, tổ chức cấp giấy tờ, văn bản đó.

XEM THÊM:  -Dấu hiệu mang thai con trai – ba mẹ đã biết chưa?-

Có thể bạn quan tâm: Đau vùng xương ức dấu hiệu cảnh báo bệnh gì và phải làm sao?

– Những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lại được hiểu là những loại giấy tờ như giấy chứng nhận sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô, đăng ký xe máy, giấy khai sinh,…, những giấy tờ trong quá trình sử dụng bị mất, hỏng do cũ nát, bị cháy,… nay được cơ quan có thẩm quyền cấp lại bản chính (có ghi chữ “cấp lại” trong bản chính đó).

– Những giấy tờ được cấp khi đăng ký lại là những giấy tờ được cấp trong các trường hợp như: Giấy khai sinh được cấp khi đăng ký lại hoặc trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng chưa đăng ký kết hôn, nay mới thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn thì trong giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được ghi “cấp khi đăng ký lại”,…

– Những giấy tờ, văn bản do cá nhận tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được hiểu là: Các giấy tờ do cá nhân tự lập như Đơn đề nghị xác nhận có tài khoản gửi tại ngân hàng và đã được ngân hàng xác nhận vào đơn đó; Đơn trình báo mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an,… Các giấy tờ nêu trên do cá nhân tự lập nhưng đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vào đơn đó thì được coi là bản chính. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không xác nhận vào đơn mà chỉ căn cứ vào giấy tờ, văn bản cá nhân tự lập rồi ban hành quyết định hoặc trả lời bằng văn bản riêng thì giấy tờ, văn bản cá nhân tự lập đó không được coi là bản chính.

XEM THÊM:  CPU Benchmark là gì? Các phần mềm Benchmark dành cho máy tính

2. Khái niệm Bản sao

Theo khoản 6 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch:

Xem thêm: Mặt nạ silicone Nhật với công dụng ưu việt mà chỉ cần thử một lần bạn sẽ thích ngay

“Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Theo quy định nêu trên, Bản sao bao gồm 02 loại:

– Thứ nhất, bản sao là bản chụp từ bản chính được hiểu là bản chính giấy tờ, văn bản được cho vào máy phô-tô để phô-tô ra các bản giống nhau, có nội dung và hình thức giống với bản chính.

– Thứ hai, bản sao là bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc nghĩa là trong sổ gốc có thông tin gì thì phải đánh máy đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc đó để thực hiện chứng thực bản sao.

Bản sao từ sổ gốc thường do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính thực hiện.

Như vậy, khi có bản chính và bản sao của bản chính theo quy định nêu trên, người thực hiện chứng thực bản sao gồm: Công chứng viên, lãnh đạo UBND xã/phường, Trưởng/Phó phòng Tư pháp quận/huyện sẽ đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì ký chứng thực bản sao đó.

XEM THÊM:  Từ A-Z chi tiết ép cọc âm là như thế nào, ưu nhược điểm ra sao

Xem thêm: Tiểu sử BTV Kiều Trinh – Con đường sự nghiệp của nữ biên tập viên đài VTV

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Số 1 Hà Nội. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có vướng mắc các vấn đề pháp lý liên quan.

Mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

  • Điện thoại: 024.6656.9880Hotline: 096.128.9933
  • Email: luatso1hanoi@gmail.com
  • Fanpage: Công ty Luật Số 1-HN
  • Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà số 33 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP.Hà Nội

Vậy là đến đây bài viết về KHÁI NIỆM BẢN CHÍNH, BẢN SAO TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button