HỎI ĐÁP

Khối lượng riêng trọng lượng riêng là gì

Để trả lời câu hỏi trên, trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu mật độ là gì? Trọng lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng và khối lượng riêng được viết như thế nào?

Tôi. Mật độ, thông qua đó khối lượng của một vật thể được tính toán.

Bạn đang xem: Khối lượng riêng trọng lượng riêng là gì

1. Trọng lượng riêng.

– Khối lượng riêng của một chất được định nghĩa là khối lượng của một mét khối (1 m3) chất.

– Khối lượng riêng được tính bằng kilôgam trên mét khối, được biểu thị bằng: kg / m3.

2. Bảng tỷ trọng cho các chất nhất định

– Dưới đây là một số bảng khối lượng riêng của chất rắn và chất lỏng.

bảng khối lượng riêng của một số chấtBảng khối lượng riêng của một số chất

3. Công thức tính khối lượng của một chất (vật) theo khối lượng riêng.

Công thức mật độ:

Ở đâu:

d: Khối lượng riêng của chất tạo nên vật (đơn vị: kg / m2)

m: khối lượng của vật (đơn vị: kg)

v: thể tích của vật thể (đơn vị: m3)

⇒ Định dạng cho Mật độ theo Mật độ :

* Ví dụ: có nghĩa là thể tích đã là 0,5 m3 và khối lượng riêng của đá là 2600kg / m3. Khi đó khối lượng của tảng đá là:

m = d.v = 0,5.2600 = 1300 (kg).

XEM THÊM:  Các Câu Hỏi Dành Cho Thí Sinh Quan Tâm Xét Tuyển Ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì? Công thức tính Khối lượng riêng, trọng lượng riêng - Vật lý 6 bài 11

Hai. Trọng lượng

1. Tỷ lệ

– Trọng lượng riêng của một chất được định nghĩa là trọng lượng của một mét khối (1 m3) chất đó.

– Đơn vị của trọng lượng riêng là Newton trên mét khối, được biểu thị bằng n / m3.

Xem thêm: 6 loại đồ uống hỗ trợ bệnh tim hiệu quả, dễ làm dễ uống

2. Công thức trọng lượng riêng

Trọng lượng riêng được tính theo công thức sau:

Ở đâu:

d: trọng lượng riêng (đơn vị: n / m3)

p: là trọng lượng (đơn vị: n)

v: là thể tích (đơn vị: m3)

• Dựa vào công thức p = 10.m ta có công thức tính trọng lượng riêng d từ khối lượng riêng d:

⇒ Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng là: d = 10.d

Ba. Xác định trọng lượng riêng của các chất

* Câu c5 trang 38 SGK Vật Lý 6: Tìm cách xác định khối lượng riêng của một chất là quả nặng: Dụng cụ gồm:

– Một quả nặng 200 gam mà chúng ta cần đo trọng lượng riêng của chất mà từ đó nó được tạo ra có một sợi chỉ gắn với quả cân.

– Hình trụ chia độ 250cm3 ghd có miệng rộng dùng để xếp vật nặng vào lon. Bể có thể chứa khoảng 100 phân khối nước.

– Lực kế có ghd nhỏ nhất là 2,5n.

XEM THÊM:  Con người là gì? Một số quan điểm Triết học về con người?

* Giải pháp:

Để xác định trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng, chúng ta thực hiện như sau:

+ Bước 1: Đặt quả nặng vào một hình trụ chia độ có v1 = 100cm3 nước. Giả sử mực nước dâng lên chia v2 = 120 cm3.

Khi đó thể tích của quả nặng là: v = v2 – v1 = 120 – 100 = 20 (cm3) = 0,00001 (m3).

+ Bước 2: Treo quả nặng vào lực kế, ta xác định khối lượng của quả nặng là: p = 2n. (vì p = 10.m = 10.0,2 = 2n)

+ Bước 3: Tính trọng lượng riêng của các chất tạo nên công thức cân bằng:

d = p / v = 2 / 0,00002 = 100000 (n / m3).

Bốn. Áp dụng

Tham khảo: Chữ ký số là gì? Chữ ký số dùng để làm gì?

* Giải bài c6 trang 38 SGK Vật Lý 6: Tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3.

* Giải pháp:

– Bài báo: Thể tích: v = 40dm3 = 0,04m3; Khối lượng riêng: d = 7800kg / m3; Khối lượng: m =? Khối lượng: p =?

– Nhìn vào bảng ta thấy khối lượng riêng của sắt là: d = 7800kg / m3.

-Khối lượng của dầm sắt: theo công thức: d = m / v

⇒ m = d.v = 7800.0,04 = 312 (kg)

– Trọng lượng của thanh sắt là:

p = 10.m = 10.312 = 3120 (n)

→ Vậy m = 312kg; p = 3120n.

* Câu c7 trang 38 SGK Vật Lý 6: Mỗi nhóm học sinh trộn 50 gam muối ăn trong 0,5 lít nước và đo khối lượng riêng của muối đó.

XEM THÊM:  Trung tam giao duc thuong xuyen la gi

* Giải pháp:

Tra bảng khối lượng riêng và thấy rằng khối lượng riêng của nước là: dn = 1000kg / m3.

– Ta có: Khối lượng muối ăn: m1 = 50g = 0,05 (kg).

– thể tích của nước: vn = 0,5l = 0,5dm3 = 0,0005 (m3).

⇒ Khối lượng của nước là: mn = dn.vn = 1000.0005 = 0,5kg.

– Do sự hòa tan của muối ăn trong nước nên thể tích của nước muối hòa tan không tăng nhiều. Vậy vẫn coi thể tích nước muối là: v = 0,5l.

– Khối lượng của nước muối đã hòa tan là: m = m1 + mn = 0,05 + 0,5 = 0,55kg.

⇒ Tỷ trọng của nước muối là:

& gt; Có thể bạn chưa biết:

+ Khi người ta nói rằng chì nặng hơn sắt thì phải hiểu rằng khối lượng riêng (hay khối lượng riêng) của chì lớn hơn khối lượng riêng (hay khối lượng riêng) của sắt.

+ Iridi là chất “nặng nhất” với khối lượng riêng là 22400kg / m3.

Tham khảo: A trong tiếng anh có nghĩa là gì

Vậy là đến đây bài viết về Khối lượng riêng trọng lượng riêng là gì đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button