HỎI ĐÁP

Khái niệm thanh tra là gì? Mục đích và các hình thức thanh tra theo quy định mới nhất?

Ngành thanh tra là một trong những ngành có nhiệm vụ nặng nề nhất, khó khăn nhất, không chỉ tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ mà còn xử lý các đơn thư, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thể hiện rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động thanh tra, trong việc điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật, kịp thời sửa đổi, bổ sung, trong hoạt động quản lý quốc gia góp phần phát triển kinh tế, xã hội. Để đạt được hiệu quả này, pháp luật Việt Nam cũng quy định các nguyên tắc và hình thức kiểm tra. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu về các hình thức và hoạt động kiểm tra.

* Cơ sở pháp lý:

Bạn đang xem: Luật chuyên ngành thanh tra la gì

– Thử nghiệm năm 2010;

– Nghị định số 86/2011 / nĐ-cp (Điều 56, 57 đã hết hiệu lực) hướng dẫn Luật Thanh tra 2010.

– Nghị định số 97/2011 / nĐ-cp về thanh tra viên và đối tác thanh tra;

– Nghị định số 07/2012 / nĐ-cp quy định việc chỉ định cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.

Tư vấn Pháp lý qua Điện thoại : 1900.6568

1. Thanh tra là gì?

Thanh tra viên, hoặc với tư cách là người kiểm soát, công việc của thanh tra viên là kiểm tra, đánh giá và xử lý đồng thời với một tổ chức hoặc một tổ chức thực thi pháp luật hoặc một người có thẩm quyền quản lý các hoạt động phục vụ nhà nước, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền sở hữu của tổ chức, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được đánh giá và thực hiện theo quy định của pháp luật. Hoạt động chính của thanh tra là quản lý thị trường, gọi là kiểm soát.

Thanh tra ra đời nhằm bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, phục vụ sự quản lý của nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước và cùng với đó là lợi ích hợp pháp của cá nhân. Hoặc được tổ chức hợp lý trong nhiều lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp Quyền được kiểm tra là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật, được pháp luật quốc gia giao trách nhiệm. Đối tượng thanh tra là các tổ chức, cá nhân do nhà nước và các tổ chức của mình quản lý. Thanh tra viên sẽ là người thực thi các yêu cầu và quy định pháp luật trong cơ quan quản lý quốc gia về sở hữu công nghiệp của tổ chức mình.

Động từ tiếng Anh để kiểm tra là kiểm tra.

2. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra:

– Cơ quan thanh tra quốc gia gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ, cơ quan ngang Bộ (Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh); Thanh tra các huyện, quận, thị xã, Thanh tra thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).

XEM THÊM:  Hệ đệm trong ao nuôi tôm là gì

– Chỉ định cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Tham khảo: Cơ thể sán lá gan có màu gì

Cơ quan giám sát nhà nước trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về giám sát, truy tố, tố giác và phòng, chống tham nhũng; thực hiện thanh tra theo quy định của pháp luật. khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

3. Mục đích của Hoạt động Kiểm tra:

Kiểm tra là quan trọng. Trên cơ sở kế thừa các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành, hoạt động thanh tra được quy định, bổ sung nhiều nội dung mới, nâng cao tính linh hoạt, nhiệt tình, chủ động, trách nhiệm của hoạt động cơ quan thanh tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra. Ngoài ra, Tiếp tục điều chỉnh hoạt động thanh tra của các cơ quan thanh tra quốc gia thông qua hoạt động thanh tra hành chính và hoạt động thanh tra chuyên ngành. Luật Thanh tra cũng chỉ định cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo ngành, lĩnh vực.

Vì vậy, nội dung của hoạt động thanh tra, nhất là hoạt động thanh tra đặc biệt đã có những thay đổi nhất định như: quyền ra quyết định thanh tra, phân công nhiệm vụ thanh tra, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra và thanh tra đặc biệt. Không thành lập cơ quan thanh tra đặc biệt, nhưng theo quy định của pháp luật, luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì hoạt động thanh tra do người được giao làm nhiệm vụ thanh tra đặc biệt thực hiện.

Đối với hoạt động của các cơ quan thanh tra quốc gia, các quy định của pháp luật về thanh tra làm rõ các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thanh tra; làm rõ thêm các hình thức thanh tra đối với thanh tra hành chính và thanh tra đặc biệt. Làm rõ trách nhiệm của người chịu trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và người ra quyết định thanh tra; quy định cụ thể hơn về quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra và các nội dung khác liên quan đến hoạt động thanh tra như hồ sơ thanh tra và trách nhiệm của cơ quan điều tra. Trong đó, quy định về việc xử lý không chấp hành yêu cầu, kết luận, quyết định thanh tra, xử lý hành vi trái pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, Kiểm tra viên, Thanh tra viên và người thực hiện nhiệm vụ thanh tra. đã được bổ sung Thanh tra viên, các thành viên khác của Đoàn thanh tra.

Vì vậy, mục đích của hoạt động thanh tra là tìm ra những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật và kiến ​​nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; giúp các cơ sở, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng. quy định pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

XEM THÊM:  Baby I&39m Real là gì và cấu trúc Baby I&39m Real trong Tiếng Anh

4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra:

– Tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời.

– Không có sự chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra.

5. Quyền và nghĩa vụ đối với hoạt động thanh tra:

5.1. Quyền của từng đối tượng thanh tra:

Câu hỏi đầu tiên là giải thích về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra. Bồi thường sau đó đã được tìm kiếm theo các quy định của vi phạm được đề xuất. Sau đó là yêu cầu bồi thường thiệt hại về mặt pháp lý: yêu cầu bồi thường thiệt hại là một quyền quan trọng trong số các quyền của đối tượng giám định. Đối tượng thanh tra có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, vì trên thực tế hoạt động thanh tra cũng có thể dẫn đến sai sót, bất thường, gây thiệt hại cho cơ sở, tổ chức, cá nhân được thanh tra. Việc thừa nhận quyền yêu cầu thể hiện rõ quan điểm của Tổng Thanh tra là chỉ quy định những nguyên tắc, những vấn đề cụ thể liên quan đến hành vi trái pháp luật của nước ta trong việc tôn trọng và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. , gây thiệt hại cho cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước. Quyền yêu cầu bồi thường, trách nhiệm bồi thường của cơ quan nhà nước và việc hoàn trả của cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật bồi thường.

5.2. Nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra:

– Trước hết, đối tượng thanh tra phải thực hiện đúng và đầy đủ quyết định thanh tra.

– Thứ hai, và quan trọng nhất, tất cả các thanh tra viên phải đồng thời phát hiện và xử lý tình huống nhanh chóng, cần thanh tra theo yêu cầu của người ra quyết định, cung cấp đầy đủ, chính xác, chính xác, không sai lệch thông tin và các tài liệu liên quan, đội trưởng toàn bộ đoàn thanh tra. , nhân viên thanh tra và những người khác được giao trách nhiệm tương tự. Đối với thanh tra viên đặc biệt, đối tác thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra nếu có sai sót thì Đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp và tính xác thực của tài liệu. Hành vi né tránh, cung cấp thông tin không kịp thời, không đầy đủ, không chính xác liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra là vi phạm và sẽ bị xử lý tùy theo tính chất, nội dung vi phạm và mức độ vi phạm.

-Thứ ba, yêu cầu thanh tra, kiến ​​nghị, đề nghị thanh tra, kiến ​​nghị của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, thanh tra viên chuyên môn, đối tác thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra và người có thẩm quyền. nhà nước phải được tuân thủ, kết luận và cơ quan quyết định xử lý. Các yêu cầu, kiến ​​nghị, quyết định của đối tượng thanh tra trong quá trình thanh tra cũng như yêu cầu, kiến ​​nghị, quyết định, kết luận sau thanh tra phải được đối tượng thanh tra chấp hành và thực hiện đầy đủ, công tâm. Mọi hành vi cản trở, chống đối, không tuân thủ, chấp hành không đầy đủ hoặc chấp hành nghiêm túc đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

XEM THÊM:  Nổi mụn ở vành tai - nguy hiểm hay không?  | TCI Hospital

6. Hình thức kiểm tra bắt buộc mới nhất:

Điều 37 của Luật Thanh tra 2010 quy định rằng thanh tra được phân thành 3 loại: thanh tra theo kế hoạch, thanh tra định kỳ hoặc thanh tra tình cờ. Điều 34 Luật Thanh tra năm 2004 quy định, thanh tra được chia thành hai loại: thanh tra theo kế hoạch, thanh tra theo kế hoạch và thanh tra ngẫu nhiên. So với phương thức thanh tra năm 2004 được thực hiện theo kế hoạch, có kế hoạch và thanh tra đột xuất thì phương thức thanh tra năm 2010 bổ sung thêm hình thức thanh tra thường xuyên, đây là điểm mới so với phương thức thanh tra năm 2004. Luật năm 2010 quy định các hình thức kiểm tra sau:

“Mẫu Kiểm tra Điều 37

Xem thêm: Kim loại dẫn điện tốt nhất là gỉ

1. Hoạt động thanh tra được thực hiện đúng tiến độ, thường xuyên hoặc đột xuất.

2. Lên lịch kiểm tra so với lịch trình đã được phê duyệt.

3. Thanh tra định kỳ được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được chỉ định thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

4. Thanh tra đột xuất là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết, phòng, chống tham nhũng khi có khiếu nại, tố cáo hoặc khi có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm. “

Hình thức kiểm tra mới là kiểm tra định kỳ, có các đặc điểm sau:

– Thanh tra định kỳ được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được chỉ định thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

– Là việc kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ các quy định của pháp luật đặc biệt về kỹ thuật chuyên môn, công nghệ, quy tắc quản lý ngành hoặc lĩnh vực của cơ quan có thẩm quyền quốc gia theo các sở, ngành của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.

– Cơ quan được chỉ định thực hiện chức năng thanh tra đặc biệt thường xuyên là cơ sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo sở, ngành, bao gồm Tổng cục, Cục, Vụ, Cục trực thuộc các cục trực thuộc thực hiện chức năng thanh tra đặc biệt.

– Cơ quan được chỉ định thực hiện chức năng thanh tra chuyên môn chưa thành lập cơ quan thanh tra chuyên môn độc lập.

– Quyền quyết định thanh tra thường xuyên: Chánh thanh tra các bộ và các ủy ban, thanh tra trưởng cục và thủ trưởng các cơ sở có chức năng thanh tra đặc biệt ra quyết định thanh tra.

– Quyết định kiểm tra phải được thông báo cho đối tượng được kiểm tra ngay sau khi kiểm tra.

Xem thêm: Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân – Andrews Business Scholarship

Vậy là đến đây bài viết về Khái niệm thanh tra là gì? Mục đích và các hình thức thanh tra theo quy định mới nhất? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button