HỎI ĐÁP

Môi trường khách sạn du lịch là gì

1. Đặt câu hỏi

Môi trường của chúng ta ngày càng bị ô nhiễm bởi khí thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt, hóa chất … và tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức, sử dụng lãng phí … và biến đổi khí hậu.

Bạn đang xem: Môi trường khách sạn du lịch là gì

Kinh doanh khách sạn được coi là một trong những ngành công nghiệp không khói có tiềm năng lớn. Cơ hội nghề nghiệp tương lai trong ngành tương ứng với tiềm năng phát triển của ngành. Các giám đốc điều hành khách sạn trên khắp thế giới đang nhận ra rằng xuất sắc trong các vấn đề môi trường và xã hội sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, môi trường và cộng đồng của họ, từ bảo tồn năng lượng đến bảo tồn điểm đến. Vì vậy, việc chú trọng đến các giải pháp quản lý vấn đề môi trường trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Để đạt được mục tiêu phát triển du lịch bền vững về kinh doanh lưu trú, đặc biệt là kinh doanh khách sạn, bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ được đề ra ở giai đoạn hiện nay.

(Ảnh: Internet)

2. Các nguyên tắc cơ bản của KS Môi trường và Thương mại

2.1.Khái niệm bảo vệ môi trường, môi trường du lịch khách sạn.

– Các khái niệm về môi trường:

Môi trường là sự kết hợp của các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh một hệ thống cụ thể. Họ hành động trên hệ thống và xác định xu hướng và trạng thái hiện tại của nó. Một môi trường có thể được coi là một tập hợp trong đó hệ thống đang được xem xét là một tập hợp con mà môi trường của hệ thống đang được xem xét cần phải tương tác. Định nghĩa rõ ràng hơn như: môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, tác động đến con người và ảnh hưởng đến các hoạt động sống của con người, như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế.

Nói một cách tổng quát, môi trường của một đối tượng bao gồm các vật liệu xung quanh đối tượng, điều kiện môi trường, các đối tượng khác, hoặc các điều kiện hoặc hoạt động nhất định xảy ra trong môi trường của đối tượng.

-Khái niệm về môi trường du lịch khách sạn:

Khái niệm rộng về môi trường du lịch khách sạn là “các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội và con người của sự tồn tại và phát triển của hoạt động du lịch”. Hoạt động du lịch có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường, sử dụng các đặc điểm của môi trường để phục vụ cho sự phát triển, từ đó giúp làm thay đổi các đặc điểm của môi trường.

2.2 Ô nhiễm môi trường là gì?

Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các tác nhân hóa học, sinh học, tiếng ồn, … ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các sinh vật khác. Ô nhiễm môi trường xảy ra do con người và sự quản lý của con người.

2.3. Quản lý Môi trường là gì?

“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật và xã hội phù hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững nền kinh tế – xã hội quốc dân”.

Các mục tiêu chính của quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

Khắc phục và ngăn chặn sự suy thoái và ô nhiễm môi trường do con người gây ra.

Phát triển bền vững kinh tế và xã hội của đất nước theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững được trình bày tại hội nghị rio-92. Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: phát triển kinh tế bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường sống không bị ô nhiễm và suy thoái, nâng cao văn minh và công bằng xã hội. bang hội.

Phát triển các công cụ hiệu quả để quản lý môi trường quốc gia và khu vực. Các công cụ trên phải phù hợp với từng ngành, từng nơi và từng cộng đồng dân cư.

2.4. Khách sạn là gì?

Khách sạn là một công trình kiến ​​trúc khép kín, có quy mô từ 10 phòng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dịch vụ cần thiết cho du khách. ks là công trình kiến ​​trúc kiên cố gồm nhiều tầng, nhiều phòng ngủ với các trang thiết bị, đồ đạc chuyên dùng để kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ khác. bổ sung khác. Theo nội dung và đối tượng sử dụng khác nhau, nó được chia thành lưu trú tạm thời, du lịch, nghỉ mát, hội nghị, v.v.

Theo mức độ cơ sở vật chất phục vụ, ks được xếp theo hạng sao từ 1 sao đến 5 sao.

ks là một hình thức kinh doanh lưu trú phổ biến trên toàn thế giới, đảm bảo chất lượng và các tiện nghi cần thiết của hoạt động kinh doanh lưu trú để đáp ứng nhiều yêu cầu của khách về nghỉ ngơi, ăn uống, giải trí và các dịch vụ khác trong thời gian lưu trú tại khách sạn của họ, phù hợp với động cơ và Mục đích của chuyến đi này.

ks được hiểu là loại hình doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh hợp pháp nhằm mục đích sinh lợi.

2.5. Hoạt động kinh doanh của khách sạn

Ngành nghề kinh doanh chính của ks là dịch vụ lưu trú và ăn uống. Hiện nay, với sự phát triển của du lịch và sự cạnh tranh thu hút khách du lịch, các hoạt động kinh doanh tiếp tục được mở rộng và đa dạng hóa. Ngoài hai dịch vụ cơ bản trên, doanh nghiệp còn tổ chức các hoạt động khác như tổ chức hội nghị, hội thảo, phục vụ vui chơi, giải trí … Trong số các dịch vụ trên, có các dịch vụ như dịch vụ khách sạn do ks.xuất cung cấp cho khách hàng, dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí … và ks làm đại lý bán hàng cho các nơi khác như đồ uống, điện thoại, giặt là … Trong số các dịch vụ ks cung cấp cho khách có những dịch vụ, hàng hóa mà khách cần thanh toán, và các dịch vụ mà khách không cần phải trả tiền. Và các mặt hàng, như dịch vụ giữ hành lý, dịch vụ xếp dỡ hành lý … Các công ty du lịch thu hút một số quỹ tiêu dùng của người dân, và phân bổ lại quỹ tiêu dùng cá nhân theo vùng.

2.6. Tiêu chí Đánh giá Quản lý Môi trường

* iso 14000 là gì?

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) công bố nhằm giúp các tổ chức / doanh nghiệp giảm thiểu các tác động có hại đến môi trường và liên tục cải thiện hoạt động môi trường. ISO 14001: 2015 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc quản lý các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và doanh nghiệp. Đây là tiêu chuẩn được sử dụng để thiết lập và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo iso 14000. Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam phê duyệt thành tiêu chuẩn quốc gia: tcvn Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: 2015 – Yêu cầu và Hướng dẫn sử dụng.

XEM THÊM:  How are you doing có nghĩa là gì

* Đối tượng mục tiêu

Tiêu chuẩn iso 14001 hướng đến mọi loại hình tổ chức: doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, tổ chức phi lợi nhuận … có nhu cầu thực hiện hoặc cải tiến hệ thống quản lý môi trường của họ. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức sản xuất và dịch vụ, các doanh nghiệp và các tổ chức phi lợi nhuận. * Lợi ích

a) Về mặt quản lý:

  • Giúp các tổ chức / doanh nghiệp xác định và quản lý toàn diện các vấn đề môi trường;
  • Chủ động kiểm soát để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý về các vấn đề môi trường. Môi trường;
  • Ngăn ngừa rủi ro và tổn thất do sự cố môi trường.

b) Về mặt thương hiệu:

  • Cải thiện hình ảnh của tổ chức / doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và cộng đồng;
  • Có được lợi thế cạnh tranh khi ngày càng nhiều công ty và công ty muốn yêu cầu hoặc ưu tiên các nhà cung cấp áp dụng quản lý môi trường ISO 14000 hệ thống tuân thủ.

c) Về mặt tài chính:

  • Tiết kiệm chi phí sản xuất thông qua việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: giảm các nguồn lực và đầu vào, sử dụng năng lượng hiệu quả hơn, giảm chất thải và chi phí xử lý chất thải.
  • Tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và giảm chi phí liên quan đến bệnh nghề nghiệp do người lao động được làm việc trong môi trường sạch hơn, an toàn hơn. an toàn hơn.
  • Giảm thiểu thiệt hại về kinh tế trong trường hợp rủi ro, mất mát, tai nạn.

3. Hiện trạng Quản lý Môi trường Doanh nghiệp

3.1. Quản lý việc sử dụng năng lượng

Năng lượng đã trở thành một chỉ số quan trọng để đo ks. Tiết kiệm năng lượng đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí vận hành. ks sử dụng nhiều năng lượng cho các hoạt động hàng ngày và giải trí. Nhu cầu sử dụng năng lượng cao là do sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại như máy lạnh để tạo sự thoải mái cho số lượng lớn khách. Hầu hết mọi người đáp ứng nhu cầu năng lượng của họ bằng cách mua năng lượng được sản xuất bằng cách đốt các nguồn năng lượng hóa thạch (ví dụ: than, dầu) … Đây là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, thay đổi nhiệt độ môi trường.

3.2. Quản lý nước

Tại các sự kiện của khách sạn, một số yêu cầu về nước khác như bể bơi, bãi cỏ, sân gôn, v.v., chơi gôn có thể yêu cầu một lượng nước đáng kể ngoài lượng nước cần thiết cho mỗi phòng khách sạn và các hoạt động bình thường của khách sạn như nhà bếp và Sử dụng nước quá mức Nó sẽ làm giảm hoặc phá hủy nguồn nước địa phương và đe dọa nguồn cung cấp nước bình thường của địa phương. Những vấn đề này có thể trở nên trầm trọng hơn ở những vùng có mùa du lịch cao điểm trùng với mùa khô.

Xem thêm: Mã CVV/CVC là gì? Chức năng của mã CVV/CVV trên thẻ Visa, Mastercard

3.3. Quản lý nước thải

ks thải ra một lượng lớn nước thải. Nước thải có thể là ‘nước xám’, chủ yếu từ máy giặt, bồn rửa, vòi hoa sen, phòng tắm và máng xối, hoặc ‘nước đen’, là nước thải từ nhà vệ sinh và nước rửa chén nhà bếp. Ở một số điểm du lịch, việc xử lý các loại nước thải này rất ít hoặc không xảy ra. Các chất ô nhiễm như vi khuẩn đường ruột và hóa chất được thải trực tiếp ra môi trường. Xử lý nước thải không đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm đất, nước mặt và suy thoái tài nguyên du lịch.

3.4. Quản lý Chất thải

Chúng tôi tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, vật liệu đóng gói, thức ăn thừa, vật liệu làm sạch và bảo dưỡng, một số chất độc hại. Trong nhiều trường hợp, rác thải được tập trung trong các thùng không phù hợp mà không được phân loại trước hoặc thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Việc xử lý chất thải không đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm đất và nước do chất ô nhiễm ngấm vào đất qua các cọc. Một bãi chôn lấp được thiết kế kém có thể dẫn đến hỏa hoạn, mùi hôi, ruồi nhặng và lưu trữ chất thải không hiệu quả. Các bãi chôn lấp chứa các vật liệu độc hại như thùng sơn và pin có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nước, không khí và đất, đe dọa an toàn môi trường và sức khỏe con người.

3.5. Quản lý hóa chất

Các hóa chất được sử dụng để làm sạch phòng hoặc các phương tiện giải trí như hồ bơi có thể làm ô nhiễm đất và nước tại địa phương và có thể nguy hiểm cho sức khỏe con người. Rò rỉ cfcs và hcfcs từ tủ lạnh, máy điều hòa không khí và các thiết bị làm lạnh khác, cũng như hóa chất giặt khô, bình xịt, bình chữa cháy và bọt, góp phần làm suy giảm tầng ôzôn.

3.6. Các vấn đề về mua sắm

Bạn phải mua nhiều loại mặt hàng, bao gồm các sản phẩm giặt là và vệ sinh, thực phẩm và đồ uống, thiết bị, xe cộ, văn phòng phẩm, đồ nội thất, bộ đồ giường và đồ dùng phòng tắm cho khách. Trong quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ, những vật dụng này có tác động xấu đến môi trường. Các quyết định về nguồn cung ứng sản phẩm ảnh hưởng đến lượng chất thải do ngành công nghiệp tạo ra, cũng như ô nhiễm không khí, nước hoặc đất có thể do sử dụng hoặc thải bỏ các sản phẩm này.

4. Một số ví dụ thực tế về quản lý môi trường trong khách sạn – bài học kinh nghiệm.

4.1. AccorHotels

Tập đoàn Accor là một trong những tập đoàn tiên phong trong việc thực hiện các chính sách môi trường trong hoạt động kinh doanh khách sạn của mình. Kể từ năm 1994, công ty đã cung cấp các vị trí giám đốc môi trường. Năm 1997, Accor thành lập Ban Môi trường, có nhiệm vụ phát triển các chính sách môi trường nhằm giải quyết các thách thức môi trường toàn cầu. Mục tiêu chính sách môi trường của Accor: “ Đến năm 2018, tất cả các khách sạn trong nhóm (hiện chỉ có 93% đơn đăng ký khách sạn) sẽ áp dụng điều lệ môi trường, và phấn đấu đạt 20% số khách sạn có chứng nhận sinh thái. Nội dung về môi trường Điều lệ được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1998, Gồm 15 hành động bảo vệ môi trường, chủ yếu áp dụng cho các khách sạn thuộc tập đoàn Châu Âu, Các hoạt động này được kiểm soát thông qua hệ thống báo cáo mạng nội bộ. Cải tiến nội dung của hiến chương môi trường thành 65 hành động (Khả năng áp dụng khác nhau tùy theo nhãn hiệu.) Các yếu tố cụ thể trong chính sách môi trường của Accor bao gồm:

XEM THÊM:  Bài thơ đất nước là thể thơ gì

1. Thông tin và nâng cao nhận thức: Quảng bá tác động môi trường của khách sạn tới nhân viên thông qua các sự kiện thường xuyên hoặc mời diễn giả. Nội dung của hiến chương môi trường dành cho các tác giả bên ngoài;

2. Quản lý Năng lượng (một số cũng áp dụng cho quản lý nước): Bao gồm các biện pháp như tiêu thụ theo kế hoạch; giám sát và phân tích mức tiêu thụ hàng tháng; liệt kê các cải tiến công nghệ; tổ chức các biện pháp phòng ngừa; bảo đảm sử dụng tối ưu các phương tiện, máy móc; lắp đặt đèn trang trí tiết kiệm năng lượng; sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện; sử dụng bóng đèn có độ sáng thấp trong phòng ngủ; sử dụng đèn LED chiếu sáng ngoại thất; sử dụng tủ lạnh tiết kiệm điện ; áo cách nhiệt cho đường ống nước nóng; sử dụng máy nước nóng tiết kiệm năng lượng; thu hồi năng lượng từ hệ thống thông gió chính; sử dụng điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng; thu hồi năng lượng từ hệ thống điều hòa không khí; lắp đặt tấm pin mặt trời để làm nóng nước; lắp đặt tấm pin mặt trời để sưởi ấm bể bơi; quảng bá Sử dụng năng lượng tái tạo.

3. Quản lý nước: Bao gồm các biện pháp như lắp đặt bộ điều chỉnh lưu lượng trong vòi nước; lắp đặt vòi hoa sen được điều chỉnh vệ sinh tiết kiệm nước; sử dụng thiết bị giặt tiết kiệm nước; khuyến khích khách tái sử dụng khăn tắm; khuyến khích khách tái sử dụng khăn trải giường; loại bỏ hệ thống tủ lạnh làm mát bằng nước; tái chế nước mưa.

4. Quản lý nước thải: Bao gồm các biện pháp như thu hồi và tái chế dầu ăn thải, phân loại và tái chế các mảnh vụn; xử lý nước thải.

5. Quản lý Chất thải: Bao gồm các biện pháp như tái chế bao bì giấy và bìa cứng, tái chế giấy, báo và tạp chí; hạn chế sử dụng bao bì không phân hủy sinh học; tái chế chai thủy tinh; tái chế túi nhựa; tái chế hộp đựng bằng kim loại; phân loại rác thải trong phòng nghỉ; hạn chế sử dụng các sản phẩm vệ sinh bọc ghế trong phòng ngủ; tái chế rác thải hữu cơ trong nhà hàng; tái chế rác thải xanh trong vườn; xử lý an toàn pin của khách sạn; vứt bỏ pin của khách một cách an toàn; tái chế điện tử Thiết bị điện; tái chế hộp mực, thải bỏ an toàn đèn huỳnh quang và đèn tuýp.

6. Các biện pháp bảo vệ tầng ôzôn: Bao gồm các biện pháp như loại bỏ các thiết bị có chứa CFC; kiểm tra các thiết bị có chứa cfc, hcfc hoặc hfc xem có bị rò rỉ hay không.

7. Đảm bảo đa dạng sinh học: Bao gồm các biện pháp như giảm sử dụng thuốc trừ sâu; giảm thuốc diệt cỏ; giảm sử dụng thuốc diệt nấm; sử dụng phân bón hữu cơ; tưới cây một cách hợp lý; trồng cây phù hợp với địa phương cây xanh; trồng ít nhất một cây / năm; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.

8. Mua sắm xanh: Bao gồm các biện pháp như sử dụng giấy sinh học; sử dụng các sản phẩm được dán nhãn sinh thái; hỗ trợ các sản phẩm hữu cơ.

9. Chứng nhận: Đạt được chứng nhận ISO 14001 là một hoạt động nằm ngoài các biện pháp thực hiện ở trên nhằm làm rõ cam kết môi trường toàn cầu của công ty và thực thi điều lệ môi trường của công ty. Hiện tại, Tập đoàn Accor đã áp dụng tiêu chuẩn iso 14001 để chứng minh tầm quan trọng của phương pháp tiếp cận toàn diện về môi trường. Cách tiếp cận này đảm bảo lợi ích lâu dài của việc tuân thủ và cải tiến liên tục hoạt động môi trường của khách sạn.

Thông qua việc xem xét chính sách môi trường của Accor, các khách sạn Việt Nam có thể tiếp thu các yếu tố cơ bản, phương pháp và một số biện pháp của chính sách môi trường. bảo vệ môi trường. /.

4.2. Khách sạn lớn

Khách sạn là nơi sớm áp dụng các biện pháp bảo tồn và quản lý tài nguyên trong các hoạt động thương mại của mình. Khách sạn Dahua đã thực hiện chương trình này từ năm 1998.

Trong giai đoạn đầu, khách sạn chủ yếu tập trung vào các biện pháp tiết kiệm năng lượng để giảm chi phí hoạt động. Với sự giúp đỡ của Cơ quan Năng lượng và Môi trường Pháp (ademe), khách sạn tập trung vào các biện pháp tiết kiệm năng lượng:

Giai đoạn hai đã được thực hiện từ tháng 10 năm 2003 và nhằm thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua các hoạt động sau:

Hàng năm, Nhóm Kỹ thuật đệ trình lên Hội đồng quản trị kế hoạch thực hiện các biện pháp quản lý và tiết kiệm trong từng bộ phận. Đồng thời, nhóm kỹ sư này giám sát việc thực hiện kế hoạch ở nhiều bộ phận khác nhau.

Nhờ thực hiện các biện pháp trên, khách sạn không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn trực tiếp giảm chi phí hoạt động. Theo thống kê của khách sạn, kết quả chung trong 5 năm, khách sạn đã tiết kiệm được 2,8 tỷ Rupiah, trong đó tiền điện tiết kiệm được chiếm phần lớn chi phí vận hành (khoảng 2800,5 tỷ Rupiah).

4.3. Khách sạn Rex

Khách sạn Rex đã thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường trong 16 năm kể từ tháng 5 năm 2002. Việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường được khách sạn thực hiện theo hai yếu tố chính:

– Thực hiện các biện pháp để tiết kiệm năng lượng và quản lý tài nguyên, chẳng hạn như tiết kiệm điện, nước, phân loại chất thải, sử dụng hóa chất thân thiện với môi trường.

– Thực hiện các cải tiến kỹ thuật để tăng hiệu quả, chẳng hạn như thay thế bóng đèn thông thường bằng bóng đèn compact, lắp đặt thêm lưới điều chỉnh lưu lượng ở vòi để tiết kiệm nước, thay thế tủ lạnh sử dụng khí CFC, v.v.

Trong thời gian ba năm thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường, khách sạn Rex đã tiết kiệm được 5,4 tỷ Rp, bao gồm 4,5 tỷ Rp tiền điện.

4.4. Bài học kinh nghiệm

Qua ứng dụng thực tế của hai khách sạn trên, có thể tóm tắt những điểm sau:

– Các quy trình quản lý thân thiện với môi trường thực sự có thể giúp giảm chi phí hoạt động của khách sạn thông qua các biện pháp đơn giản và dễ thực hiện. Phần lớn chi phí tiết kiệm được là do tiết kiệm hóa đơn tiền điện, chiếm khoảng 80% tổng chi phí tiết kiệm được. Vì vậy, việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong khách sạn không chỉ có lợi cho việc bảo vệ môi trường chung của ngành du lịch mà còn trực tiếp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của khách sạn.

– Hầu hết các biện pháp quản lý môi trường là những biện pháp đơn giản, không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu đắt đỏ, thậm chí là những biện pháp không cần đầu tư. Vì vậy, chắc chắn các biện pháp quản lý môi trường có thể được áp dụng đối với các khách sạn quy mô nhỏ, cấp sao thấp. Đây là một bước quan trọng trong việc giảm định kiến ​​của nhiều người đối với các hoạt động môi trường, mà họ thường coi là một biện pháp đầu tư tốn kém chỉ phù hợp với các khách sạn cao cấp.

XEM THÊM:  Bệnh hoa mắt chóng mặt là bệnh gì

– Các hoạt động bảo vệ môi trường trong khách sạn được chia thành các giai đoạn, trong giai đoạn tiếp theo, với sự tham gia đào tạo của nhân viên, một đội quản lý môi trường đặc biệt được thành lập để đảm bảo rằng các hoạt động bảo vệ môi trường là một quá trình liên tục.

– Các hoạt động bảo vệ môi trường cũng góp phần nâng cao hình ảnh của cơ sở lưu trú đối với khách hàng. Do thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, hai khách sạn trên đã đạt được một số giải thưởng xuất sắc trong và ngoài nước. Khách sạn Majestic đã được trao “ Giải thưởng Năng lượng ASEAN ” của Tập đoàn Năng lượng Châu Á. Khách sạn rex được chứng nhận ISO 14001.

5. Các giải pháp quản lý môi trường trong lĩnh vực kinh doanh

Tham khảo: Từ ghép là gì? Có mấy loại từ ghép?

5.1. Giải pháp cho các vấn đề quản lý sử dụng năng lượng

ks nên đánh giá mức tiêu thụ năng lượng hiện tại để xem mức tiêu thụ năng lượng lớn nhất ở đâu trong các quy trình kinh doanh.

Tổ chức thường xuyên theo dõi mức tiêu thụ năng lượng. Giám sát hàng ngày hoặc hàng tuần giúp xác định các khu vực tiêu thụ bất thường và thực hiện tiết kiệm bằng cách lắp đặt thiết bị hiệu quả và thực hiện các biện pháp tiết kiệm cần thiết.

Khuyến khích khách tiết kiệm tiền, chẳng hạn như tắt đèn và điều hòa không khí khi rời khỏi phòng …

Phối hợp với nhân viên để xác định các biện pháp tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như tắt đèn, dọn dẹp phòng không có máy lạnh và mở cửa sổ để thông gió và ánh sáng tự nhiên.

p>

Khi có thể, ks đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như khí sinh học, gió và mặt trời.

5.2. Giải quyết các vấn đề về quản lý nước

– Xác định các khu vực tiêu thụ nhiều nước ở ks nơi có thể tiết kiệm nước đáng kể.

– Khuyến khích khách sử dụng khăn tắm và ga trải giường trong hơn một ngày và cho họ một số lời khuyên về các biện pháp tiết kiệm nước, chẳng hạn như tắt vòi khi cạo râu hoặc đánh răng.

p>

– Làm việc với nhân viên để xác định các thói quen tiết kiệm nước, chẳng hạn như tránh chảy nước không mục đích hoặc chỉ vận hành máy giặt và máy rửa bát khi chúng đã đầy.

– Yêu cầu quản lý kỹ thuật và địa điểm tham gia vào việc phát hiện và sửa chữa bồn cầu, vòi nước và vòi hoa sen bị rò rỉ.

– Lắp đặt các thiết bị tiết kiệm nước như bồn cầu xả thấp, vòi và vòi hoa sen áp suất thấp. Thiết bị giảm áp trong vòi sen giúp giảm lưu lượng nước đến 50% mà không gây bất tiện cho người sử dụng.

– Giảm tiêu thụ nước thông qua các công nghệ tái chế nước.

– Tránh các thói quen tưới nước làm lãng phí cây cảnh của bạn, chẳng hạn như tưới bề mặt ngoài trời và làm vườn vào ban ngày.

– Sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt và chọn các loại cây bản địa chịu hạn để làm cảnh

5.3. Giải quyết các vấn đề về quản lý nước thải

– Giảm lượng nước thải bằng cách giảm lượng nước sử dụng.

– Sử dụng chất tẩy rửa tương thích với công nghệ xử lý nước thải và chất tẩy rửa phân hủy sinh học.

– Giảm thiểu việc sử dụng clo, bột giặt, chất tẩy rửa và các hóa chất khác thải vào nước thải.

– Đảm bảo tất cả nước thải được xử lý tốt trước khi thải ra môi trường

5.4. Giải pháp cho các vấn đề về quản lý chất thải

-ks nên tái sử dụng và tái chế các sản phẩm để giảm chi phí mua.

– Xác định cho nhân viên biết rằng việc xử lý chất thải bất hợp pháp hoặc không đúng cách có thể bị phạt và chi phí xử lý.

– Giáo dục nhân viên về tầm quan trọng của việc xử lý chất thải đúng cách có thể làm giảm nguy cơ bị kiện của khách du lịch và cư dân trong khu vực về ô nhiễm chất thải nguy hại.

– Quản lý chất thải tốt có thể bảo vệ danh tiếng của khách sạn bằng cách hạn chế việc xả chất thải chưa qua xử lý vào môi trường tự nhiên và tăng sự hài lòng của khách. Quản lý chất thải hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của khách khi lựa chọn nơi nghỉ ngơi.

5.5. Giải pháp Quản lý Hóa chất

– Giới hạn số lượng hóa chất được sử dụng trong ks.

– Sử dụng các chất tẩy rửa, dung môi và các sản phẩm khác được chứng nhận về môi trường và có thể phân hủy sinh học.

– Tự động bổ sung hóa chất khi làm sạch hồ bơi và bể bơi đảm bảo rằng lượng hóa chất phù hợp được sử dụng trong mọi tình huống.

– Xử lý đúng cách các vật liệu nguy hiểm phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.

– Thường xuyên theo dõi máy điều hòa không khí, tủ lạnh, tủ đông và tủ mát nhà bếp để phát hiện và sửa chữa kịp thời các rò rỉ của cfcs và hcfcs làm suy giảm tầng ozone.

– Sử dụng phân hữu cơ hoặc phân vi sinh thay vì phân hóa học.

5.6. Giải pháp cho vấn đề mua sắm

– Bạn nên mua các sản phẩm được chứng nhận đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường

– Mua các sản phẩm giấy có khả năng tái chế cao sau khi sử dụng và không cần tẩy trắng bằng clo.

– Mua sản phẩm với số lượng lớn với ít bao bì để giảm chi phí đóng gói, lưu trữ, vận chuyển và tiêu hủy.

– Mua nguyên liệu và sản phẩm địa phương yêu cầu ít vận chuyển, đóng gói và bảo quản hơn. Điều này có thể làm tăng mối quan hệ và thiện chí với người dân địa phương.

6. Kết luận

Trong quá trình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở lưu trú du lịch, đặc biệt là kinh doanh khách sạn, việc xây dựng chính sách bảo vệ môi trường là hướng bảo vệ môi trường đầu tiên mà các nhà ra quyết định xem xét. Thông qua việc xem xét chính sách môi trường của khách sạn, chúng ta có thể hiểu được các yếu tố cơ bản của chính sách môi trường, các quan điểm phương pháp luận và một số biện pháp thực hiện bảo vệ môi trường.

Tham khảo: độ biến thiên của động lượng là gì

Vậy là đến đây bài viết về Môi trường khách sạn du lịch là gì đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button