HỎI ĐÁP

Bảo trợ xã hội là gì? Đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội là ai?

Hiện nay, mặc dù xã hội đã phát triển rất nhiều và điều kiện sống của cả người dân được cải thiện đáng kể, nhưng bên cạnh đó, cuộc sống của nhiều người vẫn còn rất nhiều khó khăn và khốn khó. : trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa, trẻ em nhiễm HIV thuộc gia đình nghèo, người già, trẻ em tàn tật …

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì có những đối tượng như vậy, và có quy định nào hỗ trợ những đối tượng đó không? Nếu có thì mức hỗ trợ là bao nhiêu? Và bên cạnh đó được hưởng những chính sách bổ sung nào? Nhiều câu hỏi được đặt ra, và để giúp những người thuộc diện bảo trợ xã hội hiểu rõ hơn về bảo trợ xã hội và các hệ thống của nó, chúng tôi phân tích qua các bài viết dưới đây, hy vọng sẽ tạo điều kiện thuận lợi. Cung cấp cho các nhà nghiên cứu gốc quyền truy cập thông tin rõ ràng hơn.

Bạn đang xem: Tiền bảo trợ xã hội là gì

An sinh xã hội là một bộ phận quan trọng của an sinh xã hội và nhằm khắc phục rủi ro và bảo vệ người dân khỏi rủi ro cùng với hệ thống bảo hiểm xã hội.

Luật sư Tư vấn pháp luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí: 1900.6568

1. Bảo trợ xã hội là gì?

Theo từ điển tiếng Việt, từ “tài trợ” dùng để chỉ việc giúp đỡ các tổ chức, cá nhân đang gặp khó khăn về vật chất trong cuộc sống. Từ “giúp đỡ” có nghĩa là vật chất giúp đỡ để giảm bớt khó khăn và thiếu thốn. Các thuật ngữ “bảo trợ xã hội” và “trợ giúp xã hội” gần như có nghĩa giống nhau, nhưng thuật ngữ “trợ giúp xã hội” hầu như được sử dụng trong các sách giáo khoa, sách và giáo trình hiện hành. Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo trợ xã hội sử dụng cụm từ “trợ giúp xã hội định kỳ” thay vì “bảo trợ xã hội định kỳ” hoặc “trợ cấp xã hội định kỳ”.

Theo định nghĩa của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): Bảo trợ xã hội bao gồm một loạt các chính sách và chương trình cần thiết để giảm bớt đói nghèo và khó khăn trong cuộc sống của người dân, hoặc sự thiếu thốn không chỉ về vật chất mà còn về tinh thần. Các chương trình được tổ chức tốt như: chuyển tiền hỗ trợ trẻ em khó khăn, giúp phát triển kỹ năng sống, … giúp các gia đình tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng và giáo dục chất lượng. Chất lượng mang lại cho tất cả trẻ em, bất kể hoàn cảnh của chúng, một cơ hội công bằng trong cuộc sống.

Ở Việt Nam, bảo trợ xã hội có thể hiểu là việc nhà nước, xã hội và cộng đồng giúp đỡ những người gặp rủi ro bằng các biện pháp và hình thức khác nhau, bất kể hoàn cảnh, hạn chế, nghèo đói, v.v. do nhiều nguyên nhân, không thể cung cấp bản thân và gia đình Cung cấp mức sống tối thiểu giúp họ tránh được những hiểm họa trong cuộc sống hàng ngày hoặc giúp họ vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng.

XEM THÊM:  Sinh năm 2011 mệnh gì? Tuổi Tân Mão Hợp tuổi nào & Màu gì?

2. Đối tượng nhận trợ cấp an sinh xã hội hàng tháng:

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất 762 / vbhn-blĐtbxh năm 2019, Hiệp hội Nghị định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội đã ban hành quy định như sau:

– Riêng đối với đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng, chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013 / nĐ-cp, bao gồm:

+ Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn dinh dưỡng

Xem thêm: Điều kiện để người tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội

+ Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Khoản 1 Nghị định 136/2013 / nĐ-cp này và đang học trung học phổ thông, học nghề, dạy nghề. trường trung học, hoặc đại học. , Bằng đại học đầu tiên.

+ Trẻ em nhiễm HIV thuộc gia đình nghèo; hộ nghèo nhiễm HIV không có khả năng lao động không có lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội hàng tháng, trợ cấp chủ nợ hàng tháng hoặc các khoản trợ cấp hàng tháng khác.

Tham khảo: Chỉ số RBC trong xét nghiệm máu là gì? Nên xét nghiệm RBC ở đâu? | Medlatec

+ Hộ nghèo không có vợ hoặc chồng; có vợ hoặc chồng đã chết; vợ hoặc chồng mất tích hợp pháp đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi. trung học phổ thông, dạy nghề, trung cấp nghề, cao đẳng, đại học là trình độ học vấn đầu tiên (sau đây gọi chung là người nghèo đơn thân nuôi con).

+ Người cao tuổi thuộc một trong các đối tượng sau: người cao tuổi thuộc gia đình nghèo, người không có nghĩa vụ và quyền phụng sự, người có nghĩa vụ và quyền chăm sóc nhưng đang hưởng lương hưu hàng tháng; trên 80 Người từ tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, không có điều kiện sinh sống tại cộng đồng, được vào các cơ sở an sinh, xã hội. các tổ chức phúc lợi, nhưng Ai đó chăm sóc cộng đồng của họ. Phía đông.

+ Trẻ em tàn tật và người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội theo Đạo luật về người khuyết tật.

3. Phúc lợi An sinh Xã hội Hàng tháng:

Người đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (còn gọi là an sinh xã hội theo quy định trên) thì mức trợ cấp xã hội hàng tháng tối thiểu là 270.000 đồng nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

Hệ số + 2,5 tương đương 675.000 đồng đối với trẻ em dưới 04 tuổi không có nguồn dinh dưỡng;

Hệ số + 1,5 tương đương với 405.000 đồng của trẻ em dưới 16 tuổi từ 04 tuổi trở lên không có nguồn dinh dưỡng;

XEM THÊM:  Máy phát điện trong tiếng anh là gì

Xem thêm: Quy định về hệ thống bảo trợ xã hội, chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

Hệ số + 1,5 tương đương 405.000 đồng đối với người từ 16 đến 22 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013 / nĐ-cp này và là học sinh trung học phổ thông. , nghề nghiệp Đào tạo, trung học nghề, cao đẳng, đại học bằng cấp đầu tiên;

Hệ số + 2,5 tương đương 675.000 đồng đối với người dưới 04 tuổi theo quy định tại Điều 5 Khoản 3 Nghị định này;

Hệ số + 2,0 tương ứng với 540.000 đồng đối với trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, không có khả năng lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng. và những người khác từ 04 đến 16 tuổi Trợ cấp hàng tháng.

Hệ số + 1,5 tương đương 405.000 đồng đối với trẻ em nhiễm HIV thuộc gia đình nghèo, người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, không có khả năng lao động không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công, người khác trên 16 tuổi được trợ cấp hàng tháng;

+ Hệ số 1,0, tương đương 270.000 đồng đối với người thuộc hộ nghèo không có vợ hoặc chồng, có chồng hoặc vợ đã mất, vợ hoặc chồng mất tích hợp pháp đang nuôi con nhỏ dưới tuổi 16 tuổi hoặc đang nuôi con trong độ tuổi từ 16 đến 22 nhưng con đang học trung học phổ thông, học nghề, trung cấp nghề, cao đẳng, đại học;

+ Hệ số 2,0, tương đương 540.000 đồng đối với hộ nghèo không có vợ hoặc chồng; chồng hoặc vợ đã chết; vợ hoặc chồng mất tích hợp pháp đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi. nhưng con đang học văn bằng 1 có 2 con trở lên học phổ thông, học nghề, trung cấp nghề, cao đẳng, đại học;

Tham khảo: Đau nửa đầu bên trái: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

+ Hệ số 1,5 tương đương 405.000 đồng đối với người cao tuổi thuộc gia đình nghèo không có nghĩa vụ và quyền lợi hoặc người có nghĩa vụ và quyền lợi nhưng đang hưởng trợ cấp. Trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

+ Hệ số 2.0 tương đương với 540.000 đồng, thuộc về người không có nghĩa vụ và quyền được phục vụ hoặc người có nghĩa vụ và quyền được phục vụ nhưng người đang hưởng trợ cấp người cao tuổi thuộc gia đình nghèo. Trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên;

Xem thêm: Bảo trợ xã hội thường xuyên? Hồ sơ thực hiện chính sách bảo trợ xã hội

+ Hệ số 1,0 tương đương 270.000 đồng đối với người già trên 80 tuổi không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp xã hội hàng tháng;

+ Hệ số 3.0 tương đương 810.000 đồng đối với người cao tuổi thuộc gia đình nghèo không có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, không có điều kiện sinh sống tại cộng đồng, có điều kiện ở lại. , gia đình xã hội, nhưng có người nhận được sự chăm sóc trong cộng đồng;

XEM THÊM:  Điểm chứng khoán là gì? Có ý nghĩa như thế nào đối với thị trường chứng khoán?

+ Các yếu tố đối với trẻ em tàn tật và người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội theo Luật Người tàn tật thực hiện theo Điều 16, 17 và 18 Nghị định số 28/2012 / nĐ-cp.

Người đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hoặc thân nhân của họ có thể đến trực tiếp phòng lao động – thương binh và xã hội cấp huyện nơi được xác định đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội. Tôi là thường trú nhân đang hỏi về quy trình nộp đơn để chuẩn bị nộp đơn đăng ký đến cùng một cơ quan thuộc hệ thống bảo trợ xã hội. Theo Điều 17 Khoản 1 Nghị định 140/2018 / nĐ-cp:

+ Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm: Nội dung chính của tờ khai theo mẫu 1a, 1b, 1c, 1d và 1d Phụ lục iv ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018 / nĐ-cp.

+ Các giấy tờ để xin kinh phí chăm sóc và hỗ trợ hàng tháng bao gồm: Bản khai của gia đình người khuyết tật theo Mẫu số 2a, Phụ lục iv, ban hành kèm theo Đạo luật này; Giấy xác nhận việc chấp nhận chăm sóc. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng về chăm sóc và phát triển đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b Phụ lục iv ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018 / nĐ-cp; Tờ khai của người đề nghị. Hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 Phụ lục iv ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018 / nĐ-cp.

Ngoài ra, có thể cần thêm các giấy tờ tùy thân, bằng chứng về tình trạng sức khỏe hoặc đánh giá tỷ lệ khuyết tật (nếu được yêu cầu).

4. Ý nghĩa của An sinh xã hội:

Từ xưa đến nay, an sinh xã hội, đặc biệt là an sinh xã hội, được coi là an ninh của cuộc sống, nhất là đối với bộ phận “yếu thế” của xã hội. Đó là sự bảo vệ phổ biến và thống nhất của mọi thành viên trong xã hội dựa trên sự hỗ trợ của cộng đồng và chia sẻ rủi ro. Bảo trợ xã hội là hoạt động nhân đạo có ý nghĩa kinh tế và chính trị. Chính trị, Xã hội và Pháp luật.

Xem thêm: Tiếp cận quy trình tham vấn của cơ quan bảo trợ xã hội

An sinh xã hội là một hệ thống quan trọng trong hệ thống pháp luật về an sinh xã hội, quy định việc cung cấp trợ giúp về vật chất và tinh thần cho các nhóm yếu thế, các nhóm dễ bị tổn thương và các nhóm dễ bị tổn thương. Giống như những người bình thường khác trong cuộc sống, không thể chăm sóc nó. Ý nghĩa pháp lý của bảo trợ xã hội bắt nguồn từ các quyền cơ bản của con người. Mọi người sống trong xã hội đều có quyền sống, quyền bình đẳng, được yêu thương, được chăm sóc và được bảo vệ trước những biến cố bất lợi, nhất là khi tính mạng bị đe dọa.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý

Vậy là đến đây bài viết về Bảo trợ xã hội là gì? Đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội là ai? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button