HỎI ĐÁP

U b n d 3 h là gì

Tôi. Quy tắc chung:

* Ủy ban nhân dân t ( Điều 6- Luật số: 77/2015 / qh13 – Đạo luật về tổ chức chính quyền địa phương).

Bạn đang xem: U b n d 3 h là gì

1. Ủy ban nhân dân gồm đại diện Ủy ban nhân dân do cử tri địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và chủ quyền của nhân dân. Chịu trách nhiệm trước người dân địa phương và các cơ quan nhà nước cấp cao hơn.

2. Đại biểu của Tổ đại biểu nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri và đại hội nhân dân địa phương và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Các đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề trên cơ sở bình đẳng trước Hội đồng nhân dân.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Ủy viên Thường trực Ủy ban nhân dân không được đồng thời làm Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có trách nhiệm xem xét các dự thảo nghị quyết, dự thảo báo cáo, dự thảo chương trình trình Hội đồng nhân dân giám sát và kiến ​​nghị những vấn đề thuộc lĩnh vực pháp luật. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

* Ủy ban nhân dân t ( Điều 8 – Luật số: 77/2015 / qh13 – Đạo luật về tổ chức chính quyền địa phương).

1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước ở một cấp độ cao hơn.

2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

* Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân t ỉ nh ư ng 9 – Luật số: 77 / 2015 / qh13 – Đạo luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các sở, ngành ở địa phương, thực hiện các nhiệm vụ: Phân cấp, ủy quyền theo cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự hướng dẫn, quản lý của Ủy ban nhân dân về tổ chức bộ máy, biên chế và công tác, đồng thời chấp nhận sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có lợi thế.

3. Việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân phải phù hợp với đặc điểm nông thôn, thành phố, hải đảo và điều kiện, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội ở các nơi; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến cơ sở, không chồng chéo về trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương.

4. Chính phủ cần làm rõ tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

Hai. Nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện iều 24 Luật số 77/2015 / qh13-Chính quyền địa phương Đạo luật tổ chức).

1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn Huyện.

2. Căn cứ quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, quyết định việc phân cấp quyền hạn và các vấn đề của huyện trong phạm vi được phân cấp.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành pháp nhà nước cấp trên giao.

4. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp thị xã.

5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh.

6. Quyết định và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ đất nước của nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong Vùng.

XEM THÊM:  IPhone mã LL/A của nước nào? Có tốt không?

Ba. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận ( Điều 2 5 – Luật số: 77/2015 / qh13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

Xem thêm: Quản trị rủi ro tín dụng là gì

1. Tổ đại biểu nhân dân cấp huyện gồm các đại biểu của tổ chức hội do cử tri trong huyện bầu ra.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Miền núi, cao nguyên, hải đảo có từ 40 vạn dân trở xuống được bầu 30 đại biểu; trên 40 vạn dân thì cứ 5.000 dân bầu một đại biểu, nhưng tổng số đại biểu không quá 40 đại biểu;

b) Trong các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a Điều này, huyện có từ 80.000 dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; khi vượt quá 80.000 dân thì cứ 10.000 dân được bầu một đại biểu, nhưng số đại diện không quá bốn mười người;

c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân huyện có trên 30 đơn vị hành chính trực thuộc thị xã do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Tổng số không quá 45 đại biểu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện và Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

3. Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – xã hội, trường hợp có nhiều dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại Điều này do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Ban HĐND huyện gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các ủy viên. Số lượng thành viên Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

4. Các đại biểu do Hội đồng nhân dân huyện bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Định mức Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định.

Bốn. Nhiệm vụ và Quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện iều 2 6 – luật số: 77/2015 / qh13 – Địa phương Đạo luật Tổ chức Chính phủ).

1. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân huyện trong việc tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và xây dựng chính quyền:

a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân huyện;

b) Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an ninh xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác và phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi phạm vi phân cấp; bảo vệ cơ quan; Biện pháp tổ chức bảo vệ tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, tính mạng, quyền tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân trong khu vực được bảo vệ. Luật;

c) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên giao; quyết định giao chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch. Ủy ban nhân dân, Phó Viện trưởng và Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện; bãi nhiệm, miễn nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp huyện;

XEM THÊM:  đạo thiên chúa hay còn gọi là gì

d) Lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

e) Thu hồi một số hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hủy bỏ một số hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân thị trấn;

g) Quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

h) Trường hợp đại hội nhân dân thị trấn gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân thì đại hội nhân dân thị trấn giải thể và thực hiện sau khi báo cáo đại hội nhân dân cấp tỉnh thông qua;

i) Bãi nhiệm đại biểu đại hội nhân dân cấp huyện và chấp nhận đơn từ chức của đại biểu đại hội nhân dân cấp huyện.

2. Ý kiến ​​của HĐND huyện về các lĩnh vực kinh tế, tài nguyên và môi trường:

a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội trung hạn và hàng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổng thể của huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Quyết định dự toán thu ngân sách địa phương; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán vùng; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương khi cần thiết; phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư các dự án quy hoạch trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định quy hoạch và phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện trong phạm vi điều khoản của mình;

d) Quyết định các biện pháp quản lý, sử dụng đất, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên dưới đất, tài nguyên biển và các tài nguyên thiên nhiên khác; thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống , phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt ở địa phương.

3. Quyết định các biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; các biện pháp phát triển văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Chính sách ưu đãi đối với lão thành cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; các biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Giám sát việc tuân theo hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Ủy ban của Quốc hội nhân dân cùng cấp ; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và Văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Xem thêm: Tiết kiệm điện nhờ công nghệ J – Tech Inverter

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

v. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận ( Điều 2 7 – Luật số .: 77/2015 / qh13 – Luật Tổ chức chính quyền địa phương).

1. Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.

Có không quá ba Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp I; không quá hai Phó Hiệu trưởng quận, huyện cấp II và cấp III.

Các thành viên của Ủy ban nhân dân huyện bao gồm người phụ trách cơ quan đặc biệt của Ủy ban nhân dân huyện, ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách công an.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm các sở, cơ quan tương đương sở.

vi. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận ( Điều 2 8 – luật số: 77/2015 / qh13 – Luật tổ chức chính quyền địa phương).

1. Xây dựng các nội dung quy định tại các khoản a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này, báo cáo Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện. / p>

2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan chuyên môn do Ủy ban nhân dân huyện thành lập được quy định.

3. Tổ chức và thực hiện ngân sách cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ như phát triển kinh tế, xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông, lâm, ngư nghiệp, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng dân cư nông thôn; đất đai, rừng, núi, sông, hồ, tài nguyên nước, khoáng sản Quản lý, sử dụng tài nguyên, tài nguyên biển và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường của toàn vùng theo quy định của pháp luật.

XEM THÊM:  Những lợi ích tuyệt vời của lá dâm bụt mà ít ai biết

4. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành hiến pháp, pháp luật, thành lập chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, xã hội các nhiệm vụ về trật tự, an ninh, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các quy định khác do pháp luật quy định.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên giao, ủy quyền.

6. Giao quyền, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thị trấn và các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bảy. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ( Điều 2 9 – Luật số: 77 / 2015 / qh13 – Đạo luật tổ chức chính quyền địa phương).

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện là Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện, có các quyền sau đây:

1. Lãnh đạo, điều hành công việc của UBND huyện và các thành viên UBND huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;

2. Phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Câu lạc bộ; điều động, đình chỉ, cách chức Giám đốc Ủy ban nhân dân, Phó Giám đốc Ủy ban nhân dân thị trấn; khi Chủ tịch thị trấn- khuyết ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Ủy ban nhân dân thị xã Bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thị xã; bổ nhiệm, cách chức, điều động, miễn nhiệm, khen thưởng, xử phạt đối với cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền. quản lý của họ theo luật;

3. Lãnh đạo, hướng dẫn việc thực hiện các nhiệm vụ của hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức và bảo vệ tính mạng, quyền tự do, danh dự, nhân phẩm, lợi ích hợp pháp của công dân như tài sản; thực hiện các bước quản lý dân cư trên địa bàn;

4. Chủ trì, chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính quốc gia từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính liên tục, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo cải cách hệ thống hành chính và chế độ công vụ ở địa phương;

5. Đình chỉ hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân thị trấn ban hành. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân xã và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện thu hồi;

6. Hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn; ủy quyền cho Phó Giám đốc Ủy ban nhân dân huyện hoặc người phụ trách cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quyền hạn trong phạm vi quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. ;

7. Quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả trụ sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước cấp của Quận theo quy định của pháp luật;

8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý đơn tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật và tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

9. Hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; hướng dẫn và thực hiện các biện pháp xử lý các tình huống khẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh, an ninh trật tự, an toàn xã hội và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên giao, ủy quyền.

Tham khảo: Sức sinh sản .1 Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối – Tài liệu text

Vậy là đến đây bài viết về U b n d 3 h là gì đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button