HỎI ĐÁP

Vốn kinh doanh bình quân là gì? Công thức và cách tính?

Vốn lưu động bình quân là một trong những căn cứ dùng để tính tổng vòng quay vốn trong kỳ. Thực tế là vốn lưu động bình quân chưa được phân tích và nghiên cứu được phản ánh trong các tài liệu về nó rất hạn chế.

1. Vốn lưu động bình quân là gì?

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện dưới hình thức tiền tệ là các tài sản khác nhau mà doanh nghiệp huy động và sử dụng vào hoạt động kinh doanh để sinh lợi.

Bạn đang xem: Vốn kinh doanh bình quân là gì

Vốn kinh doanh có thể được chia thành nhiều loại vốn khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Theo giá trị của các quỹ, vốn hoạt động của doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại: vốn lưu động (vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn trả trước để hình thành tài sản lưu động đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. có thể được thực hiện) Dòng chảy thường xuyên và liên tục. ) và vốn cố định (số vốn do doanh nghiệp ứng trước để hình thành tài sản) được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. / p>

Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, được tính theo phương pháp bình quân số học.

Vốn lưu động bình quân là căn cứ quan trọng để tính hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tuy nhiên nội dung xoay quanh vốn lưu động bình quân không được rõ ràng nên rất khó hiểu và thường chỉ những người có kiến ​​thức chuyên môn mới có thể nhìn thấy nó một cách sâu sắc nhất. để giải quyết vấn đề.

Vốn lưu động trung bình Có thể sử dụng cụm từ “ vốn trung bình ” bằng tiếng Anh.

2. Công thức vốn lưu động bình quân:

Vốn lưu động bình quân = (vốn lưu động hiện tại + vốn cố định hiện tại) / 2

Trong đó: Cần nêu rõ rằng cả vốn lưu động và vốn cố định đều đã được sử dụng.

XEM THÊM:  Phân loại các loại hình du lịch phát triển hiện nay tại Việt Nam

3. Cách tính vốn lưu động trung bình:

wacc = (e / v x re) + ((d / v x rd) x (1 – t))

Vị trí:

Tham khảo: Bảng size áo ngực CHUẨN form dáng Việt Nam và Quốc tế

e = vốn hóa thị trường của vốn chủ sở hữu của công ty (vốn hóa thị trường là giá trị vốn hóa thị trường mới nhất của các cổ phiếu đang lưu hành của công ty. Giá trị vốn hóa thị trường bằng giá cổ phiếu hiện tại nhân với số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Cộng đồng đầu tư thường sử dụng vốn hóa thị trường để tính toán xếp hạng công ty)

d = giá trị thị trường của khoản nợ của công ty

v = tổng vốn (vốn chủ sở hữu cộng với nợ)

e / v = tỷ lệ vốn chủ sở hữu

d / v = vốn chủ sở hữu theo phần trăm nợ

re = chi phí vốn chủ sở hữu (tỷ suất lợi nhuận yêu cầu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu tỷ suất sinh lợi yêu cầu (tỷ lệ đột phá bảo hiểm rủi ro) là lợi nhuận tối thiểu mà nhà đầu tư về cơ bản mong đợi kiếm được và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là tỷ suất sinh lợi tối thiểu có thể chấp nhận được trên rủi ro đầu tư .)

rd = chi phí nợ (lợi tức khi đáo hạn đối với khoản nợ hiện có)

t = thuế suất.

Thêm chi tiết về các thành phần:

Xem thêm: Vật dụng trong nhà tiếng anh là gì

Việc tính toán chi phí vốn chủ sở hữu (lại) có thể hơi phức tạp vì vốn chủ sở hữu không có giá trị rõ ràng về mặt kỹ thuật. Khi công ty hoàn trả cho trái chủ, số tiền họ phải trả có lãi suất xác định trước. Mặt khác, vốn chủ sở hữu không có một mức giá cụ thể nào mà công ty phải trả. Do đó, các công ty phải ước tính chi phí vốn chủ sở hữu – hay nói cách khác là tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu dựa trên sự biến động dự kiến ​​của cổ phiếu.

Bởi vì các cổ đông mong đợi một khoản lợi nhuận nhất định từ khoản đầu tư của họ vào công ty, tỷ lệ lợi nhuận mà cổ đông yêu cầu là quan điểm của công ty; nếu công ty không đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng này, các cổ đông sẽ chỉ cần bán cổ phiếu của họ, khiến cổ phiếu giá và giá trị Công ty giảm. Do đó, chi phí vốn chủ sở hữu về cơ bản là tổng lợi nhuận mà một công ty phải tạo ra để duy trì giá cổ phiếu làm hài lòng các nhà đầu tư.

XEM THÊM:  Mục đích của mạng máy tính la gì

Các công ty thường sử dụng mô hình Định giá Tài sản Vốn (capm) để tính toán chi phí vốn chủ sở hữu (theo giới hạn, được gọi là lợi tức đầu tư kỳ vọng). Một lần nữa, đây không phải là một phép tính chính xác, vì các công ty phải dựa vào dữ liệu lịch sử, vốn không bao giờ có thể dự đoán chính xác mức tăng trưởng trong tương lai. 2

Mặt khác, xác định chi phí nợ (rd) là một quá trình đơn giản hơn. Điều này thường được thực hiện bằng cách lấy trung bình lợi suất đến hạn của khoản nợ chưa thanh toán của công ty. Phương pháp này dễ dàng hơn nếu bạn đang xem xét một công ty đại chúng phải báo cáo các nghĩa vụ nợ của mình. 3

Đối với các công ty tư nhân, bạn có thể xem xếp hạng tín dụng của các công ty như Moody’s và Standard & Poor’s, sau đó thêm chênh lệch liên quan vào tài sản. Không có rủi ro (ví dụ: trái phiếu kho bạc có cùng kỳ hạn) để ước tính nhu cầu lợi nhuận của nhà đầu tư.

Các doanh nghiệp có thể khấu trừ chi phí lãi vay từ thuế của họ. Vì vậy, chi phí ròng của một khoản nợ của một công ty là tiền lãi mà công ty phải trả trừ đi khoản thuế mà nó tiết kiệm được. Đó là lý do tại sao rd (1 – thuế suất doanh nghiệp) được sử dụng để tính chi phí sau thuế của nợ.

Mục đích của wacc là để xác định chi phí của các bộ phận khác nhau trong cấu trúc vốn của công ty Cấu trúc vốn Cấu trúc vốn đề cập đến số nợ và / hoặc vốn chủ sở hữu mà một công ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động và tài sản của công ty. Cấu trúc vốn của một công ty dựa trên tỷ trọng vốn chủ sở hữu, nợ và cổ phiếu ưu đãi mà nó sở hữu. Mỗi thành phần có một chi phí cho công ty. Công ty thanh toán chi phí lãi vay cố định do công ty tài trợ thông qua nợ hoặc vốn thuê. Tiền lãi có thể được tìm thấy trên báo cáo thu nhập, nhưng cũng có thể được khấu trừ từ thu nhập cố định trên nợ và cổ phiếu ưu đãi của nó. Mặc dù các công ty không trả một tỷ lệ lợi nhuận cố định trên cổ phiếu phổ thông, nhưng họ thường trả cổ tức Cổ tức là một phần lợi nhuận của công ty và lợi nhuận giữ lại được trả cho các cổ đông. Khi công ty tạo ra lợi nhuận và tích lũy lợi nhuận để lại, nó sẽ được trao cho các cổ đông dưới dạng tiền mặt.

XEM THÊM:  Kim thu sét tia tiên đạo là gì

Trong tài chính doanh nghiệp, việc xác định chi phí vốn của công ty là quan trọng vì một số lý do. Ví dụ, wacc là tỷ lệ chiết khấu mà một công ty sử dụng để ước tính giá trị hiện tại ròng của nó.

Đây cũng là trường hợp nếu công ty chỉ sử dụng tài trợ bằng nợ. Ví dụ, nếu một công ty trả lợi suất trung bình trên trái phiếu đang lưu hành là 5%, chi phí nợ của nó sẽ là 5%. Đây cũng là chi phí vốn của nó.

Tuy nhiên, nhiều công ty tạo ra vốn thông qua sự kết hợp giữa vay nợ và tài trợ vốn cổ phần, chẳng hạn như cổ phiếu. Để biểu thị chi phí vốn bằng một số, các tỷ lệ chi phí nợ và chi phí vốn chủ sở hữu phải được cân nhắc với mức tài trợ có sẵn thông qua từng nguồn.

Xem thêm: Truy thu bảo hiểm y tế là gì

Vậy là đến đây bài viết về Vốn kinh doanh bình quân là gì? Công thức và cách tính? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Onlineaz.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button